Giáo án Tin học 7 sách Kết nối tri thức (Tích hợp Năng lực lực số) Kế hoạch bài dạy Tin học lớp 7 (Cả năm, 2 mẫu)

Giáo án tích hợp năng lực số Tin học 7 Kết nối tri thức mang đến 2 mẫu khác nhau: 1 mẫu có tích hợp năng lực số soạn ngang + 1 mẫu tích hợp năng lực số soạn theo 2 cột.

Giáo án tích hợp NLS Tin học 7 Kết nối tri thức được thiết kế nhằm phát triển toàn diện cho học sinh không chỉ về kiến thức tin học mà còn về các năng lực số thiết yếu trong thời đại công nghệ. Nội dung giáo án Tin học 7 bám sát chương trình hiện hành, kết hợp linh hoạt giữa lí thuyết và hoạt động thực hành, tạo cơ hội để học sinh rèn luyện kĩ năng sử dụng thiết bị số, khai thác thông tin an toàn và ứng dụng công nghệ vào học tập, đời sống. Thông qua các nhiệm vụ học tập đa dạng, giáo án góp phần hình thành tư duy số, năng lực giải quyết vấn đề và tinh thần học tập chủ động cho học sinh lớp 7, đồng thời hỗ trợ giáo viên tổ chức dạy học hiệu quả theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực. Bên cạnh đó, thầy cô có thể tham khảo thêm giáo án Khoa học tự nhiên, Lịch sử - Địa lí.

Giáo án Tin học 7 Kết nối tri thức gồm có:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • 1 Mẫu tích hợp NLS đầy đủ các bài học, soạn 2 cột theo CV 5512
  • 1 Mẫu tích hợp NLS đầy đủ các bài học, soạn ngang
  • 1 Mẫu chưa tích hợp NLS

Giáo án tích hợp Năng lực số Tin học 7 Kết nối tri thức (Cả năm)

Giáo án tích hợp NLS Tin học 7 - (Soạn 2 Cột)

CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG

TIẾT 1+2 - BÀI 1:THIẾT BỊ VÀO - RA

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

- Biết và nhận ra được các thiết bị vào – ra có nhiều loại, hình dạng khác nhau.

- Biết được chức năng của các thiết bị vào – ra trong thu nhận, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin

- Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.

- Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách sẽ gây ra lỗi cho thiết bị và hệ thống xử lí thông tin.

2.Về năng lực:

2.1. Năng lực chung

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:

- Năng lực tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các thiết bị vào – ra, an toàn khi sử dụng các thiết bị khi cấp nguồn điện với máy tính.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về các thiết bị vào – ra, an toàn khi sử dụng các thiết bị.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về mối quan hệ giữa các thiết bị vào – ra, an toàn khi sử dụng các thiết bị.

2.2. Năng lực Tin học:

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:

Năng lực A (NLa):

- Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.

Năng lực C (NLc):

- Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn dữ liệu số khi giải quyết công việc.

Năng lực D (NLd):

- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học.

Năng lực E (NLe):

- Năng lực hợp tác trong môi trường số.

2.3. Các NLS được phát triển:

5.1.TC1a: Nhận biết được các thiết bị vào - ra cơ bản và chức năng của chúng (nhập liệu hay xuất dữ liệu), từ đó biết cách kết nối đúng thiết bị vào cổng tương ứng.

5.1.TC1b: Biết cách xử lý các tình huống đơn giản như tắt máy an toàn, ngắt kết nối thiết bị ngoại vi (USB, thẻ nhớ) đúng cách để tránh mất dữ liệu.

4.1.TC1a: Hiểu và tuân thủ các quy tắc an toàn điện, giữ gìn vệ sinh thiết bị để bảo vệ phần cứng máy tính.

3.Về phẩm chất:

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố phẩm chất của học sinh như sau:

- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.

- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.

- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.

- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

II. Thiết bị dạy học và học liệu:

1. Giáo viên: Máy tính, Tivi, giáo án

2. Học sinh: SGK, vở viết.

III. Tiến trình dạy học:

1. Hoạt động 1: mở đầu

a) Mục tiêu:

- Biết được các thiết bị vào, thiết bị ra, bộ xử lí và bộ nhớ.

b) Nội dung:

- Em hãy trình bày sơ đồ thiết bị vào, thiết bị ra, bộ xử lí và bộ nhớ? Cho ví dụ minh họa?

c) Sản phẩm:

d) Tổ chức thực hiện:

Tổ chức thực hiện

(Hoạt động của GV và HS)

Sản phẩm

(Yêu cầu cần đạt)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu hs hoạt động nhóm (Mỗi nhóm 6 bạn) thảo luận thống nhất kết quả trên giấy A4: Em hãy trình bày sơ đồ thiết bị vào, thiết bị ra, bộ xử lí và bộ nhớ? Cho ví dụ minh họa?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Các nhóm thảo luận bài tập trong phiếu học tập và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.

- Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn.

Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:

- GV yêu cầu đại diện nhóm hoàn thành nhanh nhất lên bảng trình bày và trả lời các câu hỏi phản biện.

 

- HS các nhóm quan sát, lắng nghe, nhận xét và nêu câu hỏi phản biện.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Giáo viên nhận xét đánh giá mức độ hoàn thành, thái độ học tập và kĩ năng hoạt động nhóm của HS. Từ đó hướng dẫn học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới.

* Nội dung:

..............

Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập có nội dung gắn với thực tiễn.

b Nội dung:

Bài 1: Trên màn hình theo dõi, em thấy một người đứng trước camera an ninh. Người đó có biết em đang theo dõi không? Tại sao?

Bài 2: Máy in của em in ra những kí hiệu không mong muốn và em biết lỗi này là do virus gây ra. Em cần phải diệt virus ở máy in hay máy tính? Tại sao?

Bài 3: Em hãy đề xuất một số quy tắc để giúp các bạn sử dụng phòng máy tính an toàn và hiệu quả?

c) Sản phẩm:

- Kết quả thực hiện các nhiệm vụ tự học theo nhóm và cá nhân.

d) Tổ chức thực hiện:

Tổ chức thực hiện

(Hoạt động của GV và HS)

Sản phẩm

(Yêu cầu cần đạt)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Hoàn thành các bài tập sau:

Bài 1: Trên màn hình theo dõi, em thấy một người đứng trước camera an ninh. Người đó có biết em đang theo dõi không? Tại sao?

Bài 2: Máy in của em in ra những kí hiệu không mong muốn và em biết lỗi này là do virus gây ra. Em cần phải diệt virus ở máy in hay máy tính? Tại sao?

Bài 3: Em hãy đề xuất một số quy tắc để giúp các bạn sử dụng phòng máy tính an toàn và hiệu quả?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.

- GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.

- GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.

- HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm. Cho điểm các nhóm làm tốt.

- GV chính xác hoá các câu trả lời của HS.

- GV chốt kiến thức.

- Chuẩn bị bài mới, đọc trước nội dung Bài 2: “Phần mềm máy tính”

Bài 1: Người đó không biết em đang theo dõi vì camera là thiết bị đưa hình ảnh vào, không đưa hình ảnh ra.

Bài 2: Em cần phải diệt virus trên máy tính, vì máy in chỉ là thiết bị ra, không lưu trữ và xử lí dữ liệu.

Bài 3:

- Đến phòng đúng giờ, ra vào trật tự, ngồi đúng vị trí.

- Không mang các đồ ăn uống, xả rác ra phòng.

- Không tự thay đổi, tháo bỏ các thiết bị máy tính.

- Không tự ý cài đặt hoặc gỡ bỏ phần mềm trên máy tính.

- Khi sử dụng xong phải tắt máy tính đúng cách, để lại bàn phím ngay ngắn, vệ sinh sạch sẽ.

 

 

* Hướng dẫn tự học ở nhà

- HS làm các bài tập trong SBT

- Đọc trước “bài 2: phần mềm máy tính”.

Bảng Phân tích Phát triển NLS cho Học sinh

TT

Tên hoạt động

Tổ chức dạy học

Năng lực số

1

Hoạt động Mở đầu (1) & Hình thành Kiến thức (2.1, 2.2): Thiết bị vào - ra và sự đa dạng

HS hoạt động nhóm thảo luận để trình bày sơ đồ máy tính (thiết bị vào, ra, bộ xử lí, bộ nhớ). HS quan sát và thảo luận để phân biệt chức năng (tiếp nhận thông tin hay đưa ra thông tin) của các thiết bị như Micro, Loa, Máy chiếu, Bộ điều khiển game, Màn hình cảm ứng.

5.1.TC1a: HS nhận biết được các thiết bị vào - ra cơ bản và chức năng của chúng.

2

Hoạt động Hình thành Kiến thức (2.1.3): An toàn thiết bị

HS thảo luận về cách lắp các thiết bị (Bàn phím, Chuột, Dây mạng, Màn hình, Tai nghe) vào đúng cổng của nó. HS nêu các điều nên và không nên làm khi sử dụng máy tính, bao gồm việc cấp nguồn điện và giữ gìn vệ sinh thiết bị.

5.1.TC1a: HS biết cách kết nối đúng thiết bị vào cổng tương ứng. 4.1.TC1a: HS hiểu và tuân thủ các quy tắc an toàn điện, giữ gìn vệ sinh thiết bị để bảo vệ phần cứng máy tính.

3

Hoạt động Luyện Tập (3): Trò chơi “AI NHANH HƠN”

HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, đặc biệt là các câu liên quan đến thao tác tắt máy an toàn (Sử dụng nút lệnh Shut down của Windows) và quy trình ngắt kết nối thẻ nhớ an toàn (Lưu tệp, chọn "Safe To Remove Hardware" rồi mới tắt máy).

5.1.TC1b: HS biết cách xử lý các tình huống đơn giản như tắt máy an toàn, ngắt kết nối thiết bị ngoại vi đúng cách để tránh mất dữ liệu.

4

Hoạt động Vận Dụng (4): Giải bài tập gắn với thực tiễn

HS thảo luận giải quyết các bài tập thực tiễn (Ví dụ: Bài 2: Diệt virus ở máy in hay máy tính? Bài 3: Đề xuất quy tắc sử dụng phòng máy an toàn và hiệu quả, bao gồm việc tắt máy đúng cách).

5.1.TC1a: HS nhận biết được chức năng của thiết bị (máy in chỉ là thiết bị ra, không xử lý/lưu trữ dữ liệu). 4.1.TC1a: HS tuân thủ các quy tắc an toàn (không tự thay đổi, vệ sinh sạch sẽ). 5.1.TC1b: HS biết cách tắt máy tính đúng cách.

................

TIẾT 23+24, BÀI 11: TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

- Nêu được một số chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu

- Tạo được một số bài trình chiếu có tiêu đề, cấu trúc phân cấp

2. Về năng lực:

2.1. Năng lực chung

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:

- Năng lực tự học: chủ động và tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập; tự thực hiện các thao tác học trên lớp để hoàn thành bài trình chiếu.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hiệu quả trong hoạt động nhóm, bước đầu biết cách tạo bài trình chiếu đơn giản.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trình chiếu có tiêu đề và cấu trúc phân cấp khi tạo bài trình chiếu.

2.2. Năng lực Tin học:

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:

Năng lực A (NLa):

Tự chủ, tự học, giao tiếp hợp tác: nhân ái, trung thực

Năng lực C (NLc):

- Sử dụng được máy tính mở phần mềm Powerpoint

Năng lực D (NLd):

Biết kết hợp sử dụng điện thoại thông minh tra thông tin và hình ảnh.

Năng lực E (NLe):

Tự chủ, tự học, giao tiếp hợp tác: chăm chỉ, cẩn thận.

2.3. Các NLS được phát triển:

3.1.TC1a: Biết sử dụng phần mềm trình chiếu (PowerPoint) để tạo ra một sản phẩm đa phương tiện (văn bản, hình ảnh) phục vụ cho việc thuyết trình hoặc báo cáo.

3.2.TC1a: Biết tổ chức thông tin theo cấu trúc phân cấp (tiêu đề, nội dung chính, nội dung chi tiết) để bài trình chiếu mạch lạc, dễ hiểu.

5.2.TC1b: Biết lựa chọn các mẫu bố trí (Layout) có sẵn trong phần mềm để trình bày nội dung một cách chuyên nghiệp và thẩm mỹ.

3.Về phẩm chất:

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố phẩm chất của học sinh như sau:

- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.

- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.

- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.

- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

II. Thiết bị dạy học và học liệu:

1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.

2. Học sinh: SGK, vở, giấy A4.

III. Tiến trình dạy học:

1. Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu:

- Dẫn dắt khơi gợi sự thích thú cho học sinh đến nội dung của bài mới.

b) Nội dung:

- Xây dựng tình huống trong hoạt động khởi động rồi liên hệ đến nội dung chính của bài học.

c) Sản phẩm:

- Hs biết các nội dung chính của bài học mới.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ học tập

- Cho HS 5 phút tham gia trò chơi đuổi hình bắt chữ (trả lời nhanh 30s/câu)

- Các em có muốn tự tạo được một trò chơi tương tự cho các bạn tham gia không?

- Cần biết kiến thức gì? Dùng phần mềm nào?

* HS thực hiện nhiệm vụ:

- Tham gia trò chơi

* Báo cáo, thảo luận

- GV cho HS nêu cảm xúc khi chơi.

* Kết luận, nhận định

- GV giới thiệu phần mềm trình chiếu.

- Hs biết các nội dung chính của bài.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Một số chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu

a) Mục tiêu:

- HS biết phần mềm trình chiếu có hai chức năng cơ bản là tạo bài trình chiếu và trình chiếu nó.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

* GV giao nhiệm vụ học tập

- Cá nhân mỗi HS tìm và mở phần mềm trình chiếu trên máy tính? Nêu các chức năng cơ bản trong giao diện mà em biết? (nhóm 3HS/máy thay phiên nhau)

- Khi tạo một bài trình bày với nội dung gồm văn bản, hình ảnh và nhiều đối tượng khác, em chọn phần mềm soạn thảo văn bản hay phần mềm trình chiếu? Vì sao?

- Cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm

* HS thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm mở và quan sát trực tiếp trên phần mềm trình chiếu, trả lời câu hỏi.

- Ghi bài và trả lời câu hỏi sau:

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Phần mềm trình chiếu thường được sử dụng để tạo bài trình chiếu phục vụ hội nghị, dạy học, quảng cáo,…

b) Phần mềm trình chiếu có chức năng tạo bài trình chiếu và lưu dưới dạng tệp.

c) Có thể nhập và xử lí văn bản, hình ảnh trên các trang chiếu.

d) Chức năng chính của phần mềm trình chiếu là tính toán tự động

Báo cáo, thảo luận

- HS nêu được 2 chức năng cơ bản

* Kết luận, nhận định

- GV cho HS nêu được 2 chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu và thao tác mở được PMTC

 

1. Một số chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu

- Phần mềm trình chiếu có hai chức năng cơ bản là tạo bài trình chiếu và trình chiếu nó.

- Phần mềm trình chiếu có các hiệu ứng làm cho nội dung trình bày thêm sinh động và hấp dẫn.

- Phần mềm trình chiếu thường được sử dụng để tạo bày trình chiếu phục vụ hội thảo, hội nghị, dạy học, quảng cáo,…

.........

Bảng Phân tích Phát triển NLS cho Học sinh

TT

Tên hoạt động

Tổ chức dạy học

Năng lực số

1

Hoạt động 2.1: Một số chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu

Cá nhân/nhóm HS tìm và mở phần mềm trình chiếu, quan sát và trả lời câu hỏi về các chức năng cơ bản (tạo bài trình chiếu, lưu dưới dạng tệp, nhập và xử lí văn bản/hình ảnh).

3.1.TC1a: Biết sử dụng phần mềm trình chiếu (PowerPoint) để tạo ra một sản phẩm đa phương tiện (văn bản, hình ảnh) phục vụ cho việc thuyết trình hoặc báo cáo.

2

Hoạt động 2.2: Tiêu đề của bài trình chiếu

HS quan sát slide, nhận biết tiêu đề, bố cục và thao tác. GV giới thiệu các mẫu bố trí (Layout) có sẵn để trình bày thuận tiện.

5.2.TC1b: Biết lựa chọn các mẫu bố trí (Layout) có sẵn trong phần mềm để trình bày nội dung một cách chuyên nghiệp và thẩm mỹ.

3

Hoạt động 2.3: Cấu trúc phân cấp

HS hoạt động cặp đôi, quan sát hai cách trình bày trong SGK để nhận diện Cấu trúc phân cấp (danh sách kí hiệu đầu dòng nhiều cấp) và thảo luận về tác dụng của nó.

3.2.TC1a: Biết tổ chức thông tin theo cấu trúc phân cấp (tiêu đề, nội dung chính, nội dung chi tiết) để bài trình chiếu mạch lạc, dễ hiểu.

4

Hoạt động 3: Thực hành tạo bài trình chiếu có tiêu đề, cấu trúc phân cấp

HS thực hành theo nhóm (2HS/1 máy) để khởi động Powerpointtạo bài trình chiếu Truonghocxanh.pptx, bao gồm việc tạo trang tiêu đề, tiêu đề trang nội dung và sử dụng cấu trúc phân cấp.

3.1.TC1a: Biết sử dụng phần mềm trình chiếu tạo ra một sản phẩm đa phương tiện phục vụ cho việc thuyết trình hoặc báo cáo. 3.2.TC1a: Biết tổ chức thông tin theo cấu trúc phân cấp để bài trình chiếu mạch lạc, dễ hiểu.

5

Hoạt động 4: Luyện tập

HS tạo trang chiếu ghi các công việc cần làm trong ngày và sử dụng cấu trúc phân cấp để trình bày nội dung.

3.2.TC1a: Hs biết sử dụng sử dụng cấu trúc phân cấp để trình bày nội dung.

6

Hoạt động 5: Vận dụng

HS vận dụng kiến thức để giải quyết bài toán thực tế (ví dụ: dự án tái chế rác), tạo bài trình chiếu Baitaptinhoc7.pptx và sử dụng cấu trúc phân cấp.

3.1.TC1a: Biết sử dụng phần mềm trình chiếu tạo ra một sản phẩm đa phương tiện. 3.2.TC1a: Biết tổ chức thông tin theo cấu trúc phân cấp.

...............

Xem đầy đủ trong file tải về

Nội dung có đầy đủ trong file tải về

Giáo án Tin học 7 tích hợp Năng lực số - (Soạn ngang)

CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG

BÀI 1: THIẾT BỊ VÀO - RA

Thời gian thực hiện: ( 2 tiết)

I. Mục tiêu:

1. Về năng lực:

1.1. Năng lực chung

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:

- Năng lực tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các thiết bị vào – ra, an toàn khi sử dụng các thiết bị khi cấp nguồn điện với máy tính.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về các thiết bị vào – ra, an toàn khi sử dụng các thiết bị.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu, ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin.

1.2. Năng lực Tin học:

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:

Năng lực A (NLa):

- Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.

Năng lực C (NLc):

- Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn dữ liệu số khi giải quyết công việc.

Năng lực D (NLd):

- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học.

Năng lực E (NLe):

- Năng lực hợp tác trong môi trường số.

* Các năng lực số:

1.1TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin.

1.3TC 1a: Lựa chọn được dữ liệu, thông tin và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất

1.3TC 1b: Sắp xếp chúng một cách trật tự trong một môi trường có cấu trúc.

2.5TC1a: Làm rõ được các chuẩn mực hành vi thường xuyên và được xác định rõ ràng cũng như bí quyết khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số.

4.1TC1a: Chỉ ra được những cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ thiết bị và nội dung số.

5.1TC1a: Chỉ ra được các vấn đề kỹ thuật thông thường và được xác định rõ ràng khi vận hành thiết bị và sử dụng môi trường số.

2. Về phẩm chất:

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố phẩm chất của học sinh như sau:

- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.

- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.

- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.

- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

II. Thiết bị dạy học và học liệu:

1. Thiết bị dạy học:

- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, …

2. Học liệu:

- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo

- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn.

III. Tiến trình dạy học:

1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 5 phút)

a) Mục tiêu:

- Biết được các thiết bị vào, thiết bị ra, bộ xử lí và bộ nhớ.

b) Nội dung:

- Em hãy trình bày sơ đồ thiết bị vào, thiết bị ra, bộ xử lí và bộ nhớ? Cho ví dụ minh họa?

c) Sản phẩm:

............

Xem đầy đủ nội dung trong file tải về

Kế hoạch bài dạy Tin học 7 Kết nối tri thức - Mẫu 2

Kế hoạch bài dạy Tin học 7 sách Kết nối Bài 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TÊN BÀI DẠY: Bài 1. Thiết bị vào - ra

Môn: Tin học lớp: 7

Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Sau bài học này em sẽ:

- Củng cố và phát triển kiến thức về xử lí thông tin ở lớp 6

- Biết và nhận ra được các thiết bị vào – ra có nhiều loại, hình dạng khác nhau

- Biết được chức năng của các thiết bị vào – ra trong thu nhận, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin.

- Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách, gây ra lỗi cho thiết bị.

2. Về năng lực:

2.1. Năng lực chung

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:

Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thiết bị vào – ra.

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: Thiết bị vào – ra, cách sử dụng thiết bị an toàn.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách, gây ra lỗi cho thiết bị.

2.2. Năng lực Tin học

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:

Năng lực C (NLc):

- Kể được chức năng của các thiết bị vào – ra trong thu nhận, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin.

- Biết sử dụng thiết bị một cách an toàn và có trách nhiệm.

- Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.

3. Về phẩm chất:

- Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thiết bị.

- Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.

- Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập

- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 7

III. Tiến trình dạy học

Khởi động (5p)

a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết là các thiết bị vào ra là một trong bốn thành phần của máy tính hỗ trợ con người xử lí thông tin.

b) Nội dung: Học sinh đọc đoạn văn bản trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi: em biết những được điều gì sau khi đọc xong đoạn văn bản đó.

c) Sản phẩm: Học sinh trả lời về thông tin trong đoạn văn bản.

d) Tổ chức thực hiện: Chiếu đoạn văn bản, hoặc yêu cầu học sinh đọc trong Sách giáo khoa.

Hình thành kiến thức mới

1. Thiết bị vào - ra

HĐ 1.1. Phân biệt thiết bị vào, thiết bị ra. (15p)

a) Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt được thiết bị vào, thiết bị ra.

b) Nội dung: Phiếu học tập số 1.

c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.

d) Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước lớp.

  • Chia nhóm HS.
  • Phát phiếu học tập.

- Thực hiện nhiệm vụ:

  • HS phân công nhóm trưởng, người báo cáo.
  • HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.
  • Báo cáo, thảo luận
  • HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

Ghi nhớ:

- Thiết bị vào được dùng để nhập thông tin vào máy tính.

- Thiết bị ra xuất thông tin từ máy tính ra để con người nhận biết được.

HĐ 1.2. Sự đa dạng của thiết bị vào – ra (20p).

a) Mục tiêu: HS nhận ra được thiết bị vào – ra có nhiều loại nhằm đáp ứng yêu cầu của người sử dụng.

b) Nội dung: Phiếu học tập số 2

c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.

d) Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước lớp. Phát phiếu học tập.

- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.

- Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

Ghi nhớ:

- Các thiết bị vào – ra có nhiều loại, có những công dụng và hình dạng khác nhau.

HĐ 1.3. Câu hỏi củng cố (5p)

a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức về các thiết bị vào – ra.

b) Nội dung:

c) Sản phẩm: 1 – B 2 – D

d) Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi

- Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân

- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

1. An toàn thiết bị

HĐ 2.1. Kết nối thiết bị vào – ra (10p)

a) Mục tiêu: HS biết thao tác lắp ráp đúng cổng kết nối và đúng trình tự để không gây sự cố cho thiết bị.

b) Nội dung: Phiếu học tập số 3

c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.

Câu 1. a – 7; b – 6; c – 7; d – 3; e – 4; f – 8.

Câu 2. Việc cung cấp nguồn điện cho máy tính cần được thực hiện sau khi hoàn thành các kết nối khác để tránh bị điện giật hoặc xung điện làm hỏng thiết bị.

d) Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước lớp. Phát phiếu học tập.

- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.

- Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

HĐ 2.2. An toàn khi sử dụng thiết bị máy tính (10p)

a) Mục tiêu: HS biết cách sử dụng, lắp ráp thiết bị máy tính an toàn.

b) Nội dung:

c) Sản phẩm:

d) Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước lớp.

- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc nội dung trong SGK và rút ra kết luận những việc nên và không nên làm khi lắp ráp, sử dụng thiết bị máy tính.

- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

Ghi nhớ:

- Đọc kĩ hướng dẫn của nhà sản xuất trước khi sử dụng thiết bị.

- Kết nối các thiết bị đúng cách.

- Giữ gìn ơi làm việc với máy tính gọn gàng, ngăn nắp, vệ sinh, khô ráo.

HĐ 2.3. Câu hỏi củng cố (5p)

a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức về các thiết bị vào – ra.

b) Nội dung:

c) Sản phẩm:

Câu 1: B

Câu 2: Không nên vừa ăn vừa sử dụng máy tính vì cách làm việc đó không những ảnh hưởng đến cả tiêu hoá và công việc mà còn có thể gây ra mất an toàn cho thiết bị do đồ ăn, uống rơi, đổ vào thiết bị.

d) Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi

- Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân

- Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

...............

Kế hoạch bài dạy Tin học 7 sách Kết nối Bài 2

TÊN BÀI DẠY: Bài 2. Phần mềm máy tính

Môn: Tin học lớp: 7

Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Sau bài học này em sẽ:

- Nhận thức được vai trò của phần mềm trong hoạt động của máy tính.

- Phân chia phần mềm thành hai loại: hệ điều hành và phần mềm ứng dụng.

2. Về năng lực:

2.1. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm hệ điều hành, phần mềm ứng dụng,..

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra khái niệm hệ điều hành, phần mềm ứng dụng.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phân biệt được sự khác nhau giữa hệ điều hành và phần mềm ứng dụng.

2.2. Năng lực Tin học

- Giải thích được sơ lược chức năng điều khiển và quản lí của hệ điều hành, qua đó phân biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng dụng.

- Nêu được tên một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng. Giải thích được phần mở rộng của tên tệp cho biết tệp thuộc loại gì, nêu được ví dụ minh hoạ.

3. Về phẩm chất:

- Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thiết bị học.

- Nhận ra được trong một tổ chức, các thành viên có vai trò, vị trí khác nhau để thực hiện mục tiêu chung. Từ đó tự giác, củng cố ý thức tổ chức kỉ luật.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập

- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 7

III. Tiến trình dạy học

Hoạt động 1. Khởi động (10p)

a) Mục tiêu: Giúp học sinh định hướng được bài học:

- Nếu không có chương trình máy tính (phần mềm), thành phần thiết bị chỉ là khối vật chất không phản hồi.

- Xác định hai loại phần mềm để tìm hiểu trong hai mục của bài học: hệ điều hành và phần mềm ứng dụng.

- Học sinh phân biệt được hoạt động có tính chất điều hành và những hoạt động khác. Qua đó có thể liên hệ với đặc điểm của hệ điều hành.

...

Kế hoạch bài dạy Tin học 7 sách Kết nối Bài 3

TÊN BÀI DẠY: Bài 3. Quản lí dữ liệu trong máy tính

Môn: Tin học lớp: 7

Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

- Biết được tệp chương trình cũng là dữ liệu, có thể được lưu trữ trong máy tính.

- Nêu được ví dụ về biện pháp an toàn dữ liệu như sao lưu dữ liệu, phòng chống xâm nhập trái phép và phòng chống virus,…

2. Năng lực:

2.1. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về tệp, thư mục, quản lí dữ liệu

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra cách tổ chức, quản lí dữ liệu trong máy tính.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh chỉ ra được các biện pháp bảo vệ dữ liệu trong máy tính.

2.2. Năng lực Tin học

- Thao tác thành thạo với tệp và thư mục: tạo mới, sao chép, di chuyển, đổi tên, xoá tệp và thư mục (Nla).

3. Phẩm chất:

- Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thiết bị học.

- Có ý thức trong việc bảo vệ an toàn dữ liệu trong máy tính cũng như an toàn thông tin cá nhân.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập

- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 7

III. Tiến trình dạy học

Hoạt động 1. Khởi động (10p)

a) Mục tiêu:

- Củng cố khái niệm cây thư mục.

Rèn luyện kĩ năng phân loại dữ liệu, đặt tên thư mục.

......

>> Tải file Giáo án Tin học 7 sách Kết nối tri thức với cuộc sống để tham khảo đầy đủ!

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Tin học 7 sách Kết nối tri thức (Tích hợp Năng lực lực số)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo