Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11 Bài 17: Cảm ứng ở động vật Giáo án Sinh học 11 tích hợp Năng lực số, AI

Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11 Bài 17 trình bày dưới dạng File Word sẽ giúp giáo viên tiết kiệm thời gian soạn bài và dễ dàng cá nhân hóa nội dung giảng dạy.

Giáo án Sinh học 11 tích hợp Năng lực số, AI
Giáo án Sinh học 11 tích hợp Năng lực số, AI

Giáo án Sinh học 11 Bài 17 tích hợp NLS, AI có lồng ghép giữa kiến thức Sinh học với các hoạt động phát triển năng lực số, khai thác AI và học liệu số, góp phần hình thành kỹ năng học tập chủ động cho học sinh. Kế hoạch bài dạy NLS, AI Sinh học 11 Bài 17 gồm File Word dễ chỉnh sửa theo từng đối tượng học sinh và PDF phục vụ lưu trữ, chia sẻ hoặc in sử dụng. Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11 Bài 17 là lựa chọn phù hợp cho giáo viên đang tìm kiếm tài liệu chất lượng, bám sát chương trình và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.

Mô tả tài liệu: Giáo án Sinh học 11 Bài 17 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số, AI
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • File PDF thuận tiện tải về in ấn

Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học lớp 11 Bài 17: Cảm ứng ở động vật

Ngày soạn:……/……/……

Ngày dạy: ……/……/…….

BÀI 17 – CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

– Trình bày được các hình thức cảm ứng ở các nhóm động vật khác nhau.

– Phân biệt được hệ thần kinh ống với các dạng hệ thần kinh mạng lưới và chuỗi hạch.

– Nêu được cấu tạo và chức năng của tế bào thần kinh.

– Mô tả được cấu tạo của synapse và quá trình truyền tin qua synapse.

– Nêu được khái niệm phản xạ, phân tích được một cung phản xạ và phân tích được đáp ứng của cơ xương trong cung phản xạ.

– Nêu được các dạng thụ thể cảm giác và vai trò của chúng; nêu được vai trò của các cảm giác vị giác, xúc giác và khứu giác.

– Phân tích được cơ chế thu nhận và phản ứng kích thích của cơ quan cảm giác (tai, mắt).

– Phân biệt được phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện; nêu được đặc điểm và phân loại được phản xạ không điều kiện; trình bày được đặc điểm, các điều kiện và cơ chế hình thành phản xạ có điều kiện; lấy được các ví dụ minh hoạ.

– Nêu được một số bệnh do tổn thương hệ thần kinh như mất khả năng vận động, mất khả năng cảm giác; giải thích được cơ chế giảm đau khi uống hoặc tiêm thuốc giảm đau.

– Đề xuất được các biện pháp bảo vệ hệ thần kinh: không lạm dụng chất kích thích, phòng chống nghiện và cai nghiện chất kích thích.

2. Năng lực

a) Năng lực sinh học

– Nhận thức sinh học: gọi đúng tên ba phần của neuron trên Hình 17.4 và năm bộ phận của cung phản xạ trên Hình 17.11; xếp đúng các phản xạ quen thuộc vào nhóm không điều kiện hay nhóm có điều kiện.

– Tìm hiểu thế giới sống: đọc Hình 17.6 để chỉ ra mức điện thế nghỉ, mức đỉnh và ba giai đoạn của điện thế hoạt động; đọc Hình 17.10 để kể lại ba bước truyền tin qua synapse thần kinh – cơ xương.

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao thuốc gây tê làm mất cảm giác đau và vì sao độc tố cá nóc có thể gây tử vong ở người ăn phải.

b) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: đọc SGK, quan sát hình và bảng để tự hoàn thành từng dòng của phiếu học tập trong năm tiết.

– Giao tiếp và hợp tác: chia việc trong nhóm khi đọc sáu mục lớn của bài, trình bày kết quả trước lớp.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được cách rèn một thói quen tốt cho bản thân dựa trên cách hình thành phản xạ có điều kiện.

c) Năng lực số

– 1.3.NC1a: Ở Nhiệm vụ 2.8, mỗi nhóm dùng điện thoại hoặc máy tính số hoá ba sản phẩm của bài: sơ đồ cung phản xạ theo Hình 17.11, sơ đồ cấu tạo synapse theo Hình 17.9 và bảng phân biệt phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện theo Bảng 17.3; đặt tên ba tệp lần lượt theo mẫu Sinh11_Bai17_CungPhanXa_Nhom…, Sinh11_Bai17_Synapse_Nhom…, Sinh11_Bai17_BangPhanXa_Nhom…, xếp cả ba vào một thư mục mang tên Sinh11_Bai17_Nhom… và mở lại đúng tệp được yêu cầu khi báo cáo trước lớp.

d) Năng lực AI

– 11.C3: Ở mục C của phiếu, HS mô tả được đầu vào, cách xử lí khái quát, đầu ra và giới hạn của một phần mềm đọc chữ số viết tay dùng mạng nơ-ron nhân tạo, rồi so với đường đi của xung thần kinh qua synapse: nêu được điểm giống là nhiều đơn vị nối với nhau và tín hiệu phải đi qua các mối nối mạnh yếu khác nhau, điểm khác là neuron sinh học phức tạp hơn nhiều và máy không hiểu ý nghĩa điều nó đọc được.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ: đọc kĩ sáu mục lớn của bài, quan sát mười bảy hình và ba bảng rồi ghi đủ mười lăm dòng của mục B trong năm tiết.

– Trung thực: ghi đúng điều mình đọc được và quan sát được, không chép kết quả của nhóm khác, ghi rõ người mình đã hỏi khi tìm hiểu ngoài giờ.

– Trách nhiệm: giữ nếp ngủ đủ giấc và học tập điều độ, không thử và không rủ bạn thử thuốc lá, rượu bia hay ma tuý; nhắc người thân dùng thuốc giảm đau đúng chỉ dẫn của thầy thuốc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– SGK Sinh học 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống); bài giảng điện tử Bài 17.

– Hình 17.1 đến Hình 17.17, Bảng 17.1 và Bảng 17.2 (tr.107), Bảng 17.3 (tr.110) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn.

– Phiếu học tập số 17 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản, dùng liên tục trong năm tiết.

– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).

– Hai thẻ tình huống về mạch đèn hành lang và phần mềm đọc chữ số viết tay ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.

– Một chiếc chuông nhỏ, một quả chanh hoặc gói bánh có mùi, một mảnh giấy nhám và một mảnh lụa để HS thử vị giác, khứu giác, xúc giác; một búa gõ phản xạ hoặc cạnh bàn tay để thử phản xạ đầu gối.

– Tranh hoặc mô hình hệ thần kinh người, mô hình cầu mắt và mô hình tai nếu phòng bộ môn có sẵn.

2. Học sinh

– SGK, vở ghi, bút, bút màu.

– Điện thoại hoặc máy tính có cài một ứng dụng vẽ sơ đồ và một ứng dụng soạn thảo hoặc bảng tính, mỗi nhóm ít nhất một thiết bị, dùng cho Nhiệm vụ 2.8.

Phương án dự phòng cho Bài 17: nếu không có mạng hoặc thiết bị số, GV phát học liệu in bám nội dung cảm ứng ở động vật, gồm bản in Hình 17.4, Hình 17.9, Hình 17.10, Hình 17.11, Hình 17.16, Bảng 17.1 và Bảng 17.3; HS vẽ ba sản phẩm của Nhiệm vụ 2.8 ra giấy A3, ghi tên nhóm và tên sản phẩm ở góc trên rồi kẹp chung vào một bìa hồ sơ thay cho thư mục số, không cần đăng nhập tài khoản. Khi tra cứu trên mạng, HS ghi cơ quan hoặc tác giả, địa chỉ trang và thời điểm truy cập; đối chiếu với SGK hoặc một nguồn chính thống trước khi kết luận. HS không nhập tên thật, ảnh khuôn mặt hay hồ sơ sức khoẻ của mình và của người khác vào bất kì công cụ nào, không dùng công cụ số để tự chẩn đoán bệnh thần kinh.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch bài: Nhờ đâu cơ thể phản ứng kịp thời trước rất nhiều kích thích khác nhau (Mở đầu) → Ba dạng hệ thần kinh lưới, chuỗi hạch, ống khác nhau ra sao (Nhiệm vụ 2.1) → Neuron gồm những phần nào và làm được việc gì (Nhiệm vụ 2.2) → Điện thế nghỉ biến đổi thành điện thế hoạt động thế nào (Nhiệm vụ 2.3) → Xung thần kinh chạy dọc sợi trục rồi gặp synapse (Nhiệm vụ 2.4) → Thông tin vượt khe synapse bằng chất hoá học (Nhiệm vụ 2.5) → Chuỗi neuron nối nhau tạo nên cung phản xạ (Nhiệm vụ 2.6) → Cơ thể nhận kích thích bằng những thụ thể và giác quan nào (Nhiệm vụ 2.7) → Phản xạ chia mấy loại và phản xạ có điều kiện hình thành ra sao (Nhiệm vụ 2.8) → Hệ thần kinh bị tổn thương thì hậu quả gì, thuốc giảm đau chặn ở đâu (Nhiệm vụ 2.9) → Bảo vệ hệ thần kinh trước chất kích thích bằng cách nào (Nhiệm vụ 2.10) → Luyện tập phân loại phản xạ và giải thích hai ca ngộ độc tại lớp → Vận dụng lập bảng thói quen bảo vệ hệ thần kinh của gia đình ở nhà.

....................

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo