Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Sinh học 11 Bài 5: Thực hành Quang hợp ở thực vật được thiết kế dành riêng cho giáo viên, soạn theo yêu cầu của Chương trình GDPT 2018.
Giáo án Sinh học 11 Bài 5 lồng ghép các hoạt động sử dụng AI và công nghệ số phù hợp với từng bài học. Kế hoạch bài dạy NLS, AI Sinh học 11 Bài 5 được trình bày dưới dạng File Word và PDF, giúp thầy cô thuận tiện chỉnh sửa, in ấn và chia sẻ. Giáo án tích hợp năng lực số, AI Sinh học 11 góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức dạy học, phát triển năng lực số và kỹ năng học tập chủ động cho học sinh.
Mô tả tài liệu: Giáo án Sinh học 11 Bài 5 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:
Ngày soạn:……/……/……
Ngày dạy: ……/……/…….
BÀI 5 – THỰC HÀNH: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
– Quan sát được lục lạp trong tế bào thực vật.
– Nhận biết, tách chiết được các sắc tố (diệp lục a, b; carotene và xanthophyll) trong lá cây.
– Thiết kế và thực hiện được thí nghiệm về sự hình thành tinh bột trong quá trình quang hợp.
– Thiết kế và thực hiện được thí nghiệm về sự thải khí oxygen trong quá trình quang hợp.
– Viết được báo cáo thực hành theo các nội dung ở mục IV. Thu hoạch (SGK tr.37).
2. Năng lực
a) Năng lực sinh học
– Nhận thức sinh học: gọi đúng tên bốn loại sắc tố tách được trên bản sắc kí và nêu được nguyên lí của từng thí nghiệm trong bài.
– Tìm hiểu thế giới sống: làm được bốn thí nghiệm theo đúng quy trình SGK, quan sát và ghi lại hiện tượng, viết báo cáo thực hành theo mẫu SGK tr.37.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao trồng cây thuỷ sinh hoặc thả rong trong bể cá lại có lợi cho cá.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: đọc trước quy trình trong SGK, chuẩn bị mẫu lá và làm theo đúng thứ tự các bước.
– Giao tiếp và hợp tác: phân công trong nhóm để bốn thí nghiệm cùng chạy trong một tiết, trình bày kết quả trước lớp.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm được nguyên nhân khi vệt sắc kí không tách rõ hoặc khi lá không bắt màu iodine và đề xuất cách làm lại.
c) Năng lực số
– 5.2.NC1b: HS dùng điện thoại của nhóm ghi hình quá trình tách chiết sắc tố và thí nghiệm thải oxygen, chụp ảnh bản sắc kí sau khi chạy xong; nhóm tự chọn công cụ có sẵn để quay và lưu (máy ảnh điện thoại, hoặc dùng ảnh mẫu do GV cung cấp khi không quay được) và ghi một câu nói rõ lí do chọn; tệp đặt tên theo mẫu Sinh11_Bai5_Nhom…_sacki và Sinh11_Bai5_Nhom…_oxygen, lưu vào thư mục chung của lớp để các nhóm mở lại và so sánh bản sắc kí với nhau.
d) Năng lực AI
– 11.C2: Nêu được ví dụ dùng công cụ AI đọc ảnh bản sắc kí của nhóm để gợi ý cách khắc phục khi các vệt sắc tố không tách rõ, đề xuất được một tính năng mong muốn của công cụ đó và biết kiểm chứng gợi ý ấy bằng quy trình ở mục III.2 (SGK tr.36) trước khi làm lại thí nghiệm.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: làm đủ các bước của bốn thí nghiệm, ghi hiện tượng ngay khi quan sát được chứ không để đến cuối buổi mới nhớ lại.
– Trung thực: ghi đúng hiện tượng thật của nhóm mình, không chép kết quả của nhóm khác và không sửa kết quả cho giống sách.
– Trách nhiệm: giữ đúng nội quy an toàn khi dùng acetone, cồn 90° và đèn cồn; thu dọn dụng cụ, đổ hoá chất thải đúng nơi quy định, lau sạch bàn trước khi ra khỏi phòng thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– SGK Sinh học 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống); bài giảng điện tử Bài 5. Địa điểm dạy: phòng thí nghiệm bộ môn Sinh, kê bàn thành 6 nhóm, mỗi nhóm một bộ dụng cụ.
– Dụng cụ, thiết bị (SGK tr.35): kim mũi mác, lam kính, lamen, kính hiển vi có vật kính 10× và 40×; bình tam giác, cốc thuỷ tinh, giấy sắc kí, ống eppendorf, bình sắc kí hình trụ có nắp đậy, ống mao dẫn chuyên dùng cho sắc kí, thước kẻ, bút chì; giá thí nghiệm, panh, băng giấy đen, nước ấm khoảng 40 °C, đĩa Petri, đèn cồn, ống nghiệm, que đóm, bật lửa hoặc diêm.
– Hoá chất (SGK tr.35): nước cất; acetone 80%; dung môi chạy sắc kí là hỗn hợp petroleum ether và ethanol tỉ lệ 14 : 1; cồn 90°; dung dịch iodine.
– Mẫu vật (SGK tr.35): cây rong mái chèo hoặc lá thài lài tía; lá cây rau theo mùa (rau muống, rau ngót, rau cải, rau dền đỏ,…); chậu cây khoai tây hoặc chậu cây khác theo mùa; cành rong đuôi chó.
– Phần GV làm sẵn trước tiết học vì bài chỉ có 1 tiết: chậu khoai tây đã để trong bóng tối 2 ngày, bịt băng giấy đen một phần lá ở cả hai mặt rồi đem ra nắng 4 – 6 giờ; dung dịch sắc tố đã ngâm lá cắt nhỏ trong acetone 80% đủ 1 giờ, chia sẵn cho các nhóm; hai cốc thí nghiệm rong đuôi chó úp phễu và ống nghiệm đầy nước đặt từ đầu buổi, một cốc để chỗ sáng, một cốc bọc giấy đen; nước ấm khoảng 40 °C ủ sẵn trong bể ổn nhiệt.
– Hình 5.1, Hình 5.2 (SGK tr.36), Hình 5.3, Hình 5.4 (SGK tr.37) chiếu trên màn hình; một bản sắc kí GV đã chạy sẵn để cả lớp đối chiếu.
– Phiếu học tập số 5 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản; gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).
....................
Ngoài ra các bạn xem thêm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: