Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11 Bài 22: Sinh trưởng và phát triển ở động vật Giáo án Sinh học 11 tích hợp Năng lực số, AI

Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11 Bài 22: Sinh trưởng và phát triển ở động vật là tài liệu hữu ích, được thiết kế dành cho thầy cô mong muốn đổi mới phương pháp giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực.

Giáo án Sinh học 11
Giáo án Sinh học 11

Giáo án Sinh học 11 Bài 22 tích hợp NLS, AI lồng ghép các hoạt động ứng dụng AI, học liệu số và công cụ trực tuyến nhằm tăng tính tương tác trong lớp học. KHBD tích hợp NLS, AI Sinh học lớp 11 Bài 22 gồm File Word để giáo viên dễ dàng điều chỉnh nội dung và PDF để sử dụng ngay hoặc lưu trữ lâu dài. Giáo án Sinh học 11 Bài 22 có cấu trúc chặt chẽ, dễ áp dụng trong thực tế và góp phần xây dựng môi trường học tập tích cực, sáng tạo.

Mô tả tài liệu: Giáo án Sinh học 11 Bài 22 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số, AI
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • File PDF thuận tiện tải về in ấn

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Sinh học lớp 11 Bài 22

Ngày soạn:……/……/……

Ngày dạy: ……/……/…….

BÀI 22 – SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

– Nêu được đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở động vật.

– Trình bày được các giai đoạn chính trong quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật.

– Phân biệt được phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái.

– Phân tích được ý nghĩa của phát triển qua biến thái hoàn toàn ở động vật đối với đời sống của chúng.

– Trình bày được các giai đoạn phát triển của con người từ hợp tử đến cơ thể trưởng thành; vận dụng được hiểu biết đó để áp dụng chế độ ăn uống hợp lí.

– Nêu được ảnh hưởng của các yếu tố bên trong và bên ngoài đến sinh trưởng và phát triển của động vật.

– Nêu được vai trò của một số hormone đối với hoạt động sống của động vật và vận dụng hiểu biết về hormone để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn.

– Phân tích được khả năng điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật; vận dụng được hiểu biết đó vào thực tiễn.

– Phân tích được đặc điểm tuổi dậy thì và ứng dụng hiểu biết về tuổi dậy thì trong bảo vệ sức khoẻ, chăm sóc bản thân và người khác.

2. Năng lực

a) Năng lực sinh học

– Nhận thức sinh học: gọi đúng tên các giai đoạn trên Hình 22.1, xếp đúng một loài động vật vào một trong ba hình thức phát triển và kể đúng bốn hormone trên Hình 22.4 kèm tác dụng của từng loại.

– Tìm hiểu thế giới sống: đọc Hình 22.3 để chỉ ra vòng đời của bướm khác vòng đời của châu chấu ở giai đoạn nào; đọc Hình 22.2 để thấy con người lớn lên mà cấu tạo không đổi.

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao sâu bướm phá lá rất mạnh, vì sao gà trống bị cắt tinh hoàn thì mào nhỏ và không biết gáy, vì sao trẻ em cần chế độ ăn riêng theo độ tuổi.

b) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: đọc SGK, quan sát hình để tự hoàn thành từng dòng của phiếu học tập trong bốn tiết.

– Giao tiếp và hợp tác: chia việc trong nhóm khi đọc năm mục lớn của bài, trình bày kết quả trước lớp, giữ thái độ tôn trọng khi bàn về tuổi dậy thì.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được cách kiểm chứng một lời khuyên về sức khoẻ tuổi dậy thì trước khi làm theo.

c) Năng lực số

– 1.1.NC1b: Ở Nhiệm vụ 2.5, mỗi nhóm dùng điện thoại hoặc máy tính tra tư liệu số về biến thái ở côn trùng, về hormone sinh trưởng và về tác hại của việc lạm dụng hormone trong chăn nuôi; tra đúng hai nguồn (một nguồn của cơ quan nhà nước, viện hoặc trường; một nguồn của báo hoặc trang phổ biến khoa học), ghi vào phiếu tra cứu ở cuối mục B tên cơ quan hoặc tác giả, địa chỉ trang, ngày truy cập, hai từ khoá đã gõ và một câu cho biết hai nguồn nói giống hay khác nhau; chụp màn hình rồi lưu tệp theo mẫu Sinh11_Bai22_Nhom… để mở lại được khi báo cáo.

d) Năng lực AI

– 11.B2: Khi làm mục C của phiếu, HS nhận ra ứng dụng tính chỉ số BMI theo công thức cài sẵn chỉ là máy tự động, còn ứng dụng tư vấn có nên dùng thuốc tăng chiều cao mới là AI; HS xếp được mức rủi ro thấp, trung bình hay cao cho từng trường hợp kèm căn cứ, và nêu được cách phòng tránh phù hợp quy định của nhà trường và pháp luật: hỏi cha mẹ, thầy cô, nhân viên y tế; không nhập ảnh hoặc thông tin sức khoẻ cá nhân lên ứng dụng; không dùng AI để chẩn đoán bệnh và không tự mua thuốc theo lời AI.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ: đọc kĩ năm mục lớn của bài, quan sát bốn hình rồi ghi đủ mười ba dòng của mục B trong bốn tiết.

– Trung thực: ghi đúng điều mình đọc được, ghi rõ nguồn và ngày truy cập khi lấy tư liệu trên mạng, không chép kết quả của nhóm khác.

– Trách nhiệm: giữ lời nói tế nhị khi bàn về những thay đổi ở tuổi dậy thì, không trêu chọc bạn; nhắc người nhà không lạm dụng hormone trong chăn nuôi để thịt, trứng, sữa an toàn cho người ăn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– SGK Sinh học 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống); bài giảng điện tử Bài 22.

– Hình 22.1 (tr.146), Hình 22.2 và Hình 22.3 (tr.147), Hình 22.4 (tr.149) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn.

– Phiếu học tập số 22 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản, dùng liên tục trong bốn tiết.

– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).

– Hai thẻ tình huống về ứng dụng tính chỉ số BMI và ứng dụng tư vấn thuốc tăng chiều cao ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.

– Một bộ ảnh in hoặc mẫu vật khô vòng đời của tằm (trứng – tằm – nhộng – ngài) và của châu chấu đặt trên bàn GV để HS đối chiếu với Hình 22.3.

– Địa chỉ phòng y tế nhà trường và tên nhân viên y tế ghi sẵn ở góc bảng, để HS biết hỏi ai khi cần trao đổi về sức khoẻ tuổi dậy thì.

2. Học sinh

– SGK, vở ghi, bút, thước kẻ.

– Điện thoại hoặc máy tính có nối mạng, mỗi nhóm ít nhất một thiết bị, dùng cho Nhiệm vụ 2.5.

Phương án dự phòng cho Bài 22: nếu không có mạng hoặc thiết bị số, GV phát học liệu in bám nội dung sinh trưởng và phát triển ở động vật, gồm bản in Hình 22.1 đến Hình 22.4, một bản tin của cơ quan thú y về chất cấm và hormone trong chăn nuôi, một bài báo phổ thông về hormone sinh trưởng; HS đọc bản in thay cho việc tra mạng và ghi nguồn ngay trên bản in đó, không cần đăng nhập tài khoản. Khi tra cứu trên mạng, HS ghi cơ quan hoặc tác giả, địa chỉ trang và thời điểm truy cập; đối chiếu với SGK hoặc một nguồn chính thống trước khi kết luận. Trong cả bài, HS không nhập ảnh cá nhân, chiều cao, cân nặng hay bất kì thông tin sức khoẻ nào của mình và của người khác lên ứng dụng; mọi thắc mắc về tuổi dậy thì HS hỏi cha mẹ, thầy cô hoặc nhân viên y tế nhà trường.

..................

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo