Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11 Bài 4: Quang hợp ở thực vật Giáo án Sinh học 11 tích hợp Năng lực số, AI

Kế hoạch bài dạy Sinh học 11 Bài 4 tích hợp NLS, AI được biên soạn theo hướng phát triển năng lực, phù hợp với yêu cầu của Chương trình GDPT 2018.

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Sinh học 11 Bài 4: Quang hợp ở thực vật xác định rõ mục tiêu, hoạt động học tập, phương pháp tổ chức và tiêu chí đánh giá, đồng thời tích hợp hiệu quả năng lực số và AI. Giáo án Sinh học 11 Bài 4 tích hợp NLS, AI bao gồm File Word dễ chỉnh sửa và PDF thuận tiện lưu trữ, chia sẻ. Qua đó quý thầy cô có thể sử dụng ngay trong giảng dạy hoặc linh hoạt điều chỉnh theo điều kiện thực tế của từng lớp học.

Mô tả tài liệu: Giáo án Sinh học 11 Bài 4 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số, AI
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • File PDF thuận tiện tải về in ấn

Kế hoạch bài dạy Sinh học 11 Bài 4 tích hợp Năng lực số, AI

Ngày soạn:……/……/……

Ngày dạy: ……/……/…….

BÀI 4 – QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

– Phát biểu được khái niệm quang hợp ở thực vật. Viết được phương trình quang hợp. Nêu được vai trò của quang hợp ở thực vật.

– Trình bày được vai trò của sắc tố trong việc hấp thụ năng lượng ánh sáng. Nêu được các sản phẩm của quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học (ATP và NADPH).

– Nêu được các con đường đồng hoá carbon trong quang hợp. Chứng minh được sự thích nghi của thực vật C₄ và CAM trong điều kiện môi trường bất lợi.

– Trình bày được vai trò của sản phẩm quang hợp trong tổng hợp chất hữu cơ (chủ yếu là tinh bột) đối với cây và đối với sinh giới.

– Phân tích được ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp.

– Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và năng suất cây trồng.

– Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được một số biện pháp kĩ thuật và công nghệ nâng cao năng suất cây trồng.

2. Năng lực

a) Năng lực sinh học

– Nhận thức sinh học: viết đúng phương trình tổng quát của quang hợp và gọi đúng tên nguyên liệu, sản phẩm của pha sáng, pha tối.

– Tìm hiểu thế giới sống: đọc được Hình 4.4 và Hình 4.5 để chỉ ra chỗ khác nhau giữa con đường C₄ và con đường CAM.

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao không nên trồng cây với mật độ quá dày và vì sao người ta trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có điểm bù ánh sáng cao.

b) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: đọc SGK, quan sát hình từ Hình 4.1 đến Hình 4.7 để tự hoàn thành phiếu học tập.

– Giao tiếp và hợp tác: chia việc trong nhóm khi so sánh ba nhóm thực vật C₃, C₄, CAM và trình bày kết quả trước lớp.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được cách bố trí ánh sáng và mật độ trồng cho một loại cây quen thuộc ở địa phương.

c) Năng lực số

– 1.1.NC1b: HS xác định câu hỏi cần tìm, dùng từ khoá và bộ lọc phù hợp để tra cứu học liệu sinh học; lưu từ khoá đã dùng và ít nhất 02 nguồn được chọn.

d) Năng lực AI

– 11.C2: HS trình bày cách AI có thể hỗ trợ nhiệm vụ học tập, đề xuất một tính năng mong muốn và kiểm chứng đầu ra bằng nguồn chính thống.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ: đọc kĩ từng mục của SGK, quan sát hình rồi ghi đủ các dòng của phiếu học tập.

– Trung thực: ghi đúng nguồn của mô phỏng số đã tìm, không chép câu trả lời của công cụ AI khi chưa đối chiếu với SGK.

– Trách nhiệm: chăm sóc cây xanh của lớp, của trường; nhắc người thân trồng cây đúng mật độ và tưới đủ nước.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– SGK Sinh học 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống); bài giảng điện tử Bài 4.

– Hình 4.1 đến Hình 4.7 và Hình 4.10 (SGK tr.27–33) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn.

– Phiếu học tập số 4 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản.

– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).

– Hai thẻ tình huống về dàn đèn LED trong nhà trồng rau và công cụ AI ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.

– Ba mẫu vật tươi đặt trên bàn GV theo thứ tự: một lá lúa hoặc lá rau cải (đại diện thực vật C₃), một lá ngô hoặc lá mía (đại diện thực vật C₄), một nhánh thuốc bỏng hoặc một đoạn xương rồng (đại diện thực vật CAM).

– Một lá xanh và một củ cà rốt để HS đối chiếu hai nhóm sắc tố ở Nhiệm vụ 2.2.

– Máy tính có kết nối mạng và một mô phỏng số đã tải sẵn về máy, dùng dự phòng cho Nhiệm vụ 2.4.

2. Học sinh

– SGK, vở ghi, bút; hai bút màu khác nhau để tô vùng pha sáng và vùng pha tối trên hình.

– Điện thoại hoặc máy tính có kết nối mạng, mỗi nhóm ít nhất một thiết bị, dùng cho Nhiệm vụ 2.4.

Phương án dự phòng cho Bài 4: nếu không có mạng hoặc thiết bị số, GV chiếu mô phỏng đã tải sẵn về máy hoặc phát bản in ba khung hình mô tả pha sáng, chu trình C₃ và con đường C₄, CAM kèm phiếu thay thế; HS ghi chú ngay lên bản in thay cho việc tự tìm mô phỏng, không cần đăng nhập tài khoản. Khi tra cứu, HS ghi cơ quan hoặc tác giả, địa chỉ trang và thời điểm truy cập; đối chiếu với SGK hoặc một nguồn chính thống trước khi kết luận. Khi dùng phương án giấy, chỉ công nhận chỉ số nếu nhiệm vụ vẫn giữ đủ hành động và minh chứng của PL3; thao tác tạo, lưu hoặc truy xuất tệp số phải được đánh giá bù khi có thiết bị phù hợp.

....................

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo