Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11 Bài 7: Thực hành Hô hấp ở thực vật Giáo án Sinh học 11 tích hợp Năng lực số, AI

Giáo án Sinh học 11 Bài 7 File Word tích hợp NLS, AI được biên soạn công phu với hệ thống mục tiêu, hoạt động và học liệu rõ ràng, có lồng ghép năng lực số thông qua nhiệm vụ học tập, hoạt động trải nghiệm và khai thác công cụ số phù hợp với nội dung chương trình.

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Sinh học 11 Bài 7: Thực hành Hô hấp ở thực vật được trình bày đầy đủ dưới định dạng Word và PDF, giúp thầy cô thuận tiện chỉnh sửa, lưu trữ và sử dụng trong giảng dạy. KHBD tích hợp NLS, AI Sinh học 11 Bài 7 là lựa chọn phù hợp để nâng cao chất lượng dạy học và đáp ứng xu hướng giáo dục hiện đại.

Mô tả tài liệu: Giáo án Sinh học 11 Bài 7 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số, AI
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • File PDF thuận tiện tải về in ấn

Giáo án Năng lực số, AI Sinh học 11 Bài 7

Ngày soạn:……/……/……

Ngày dạy: ……/……/…….

BÀI 7 – THỰC HÀNH: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

– Thực hành được thí nghiệm hô hấp ở thực vật (SGK tr.44).

– Nêu được nguyên lí của thí nghiệm: CO₂ do hô hấp của hạt nảy mầm thải ra được nước vôi trong hấp thụ, tạo kết tủa làm váng đục trên bề mặt cốc nước vôi trong.

– Kể được đúng và đủ dụng cụ, thiết bị, hoá chất và mẫu vật cần cho thí nghiệm theo mục II (SGK tr.44).

– Thực hiện được ba bước của quy trình thí nghiệm: chuẩn bị hạt nảy mầm, bố trí hai chuông A và B theo Hình 7.1, quan sát hiện tượng và kết quả theo Hình 7.2.

– Giải thích được kết quả thí nghiệm và trả lời được hai câu hỏi ở mục 3 của Báo cáo thực hành (SGK tr.45).

– Viết được báo cáo thực hành theo đúng mẫu ở mục IV Thu hoạch (SGK tr.45).

2. Năng lực

a) Năng lực sinh học

– Nhận thức sinh học: nói được vì sao váng đục trên bề mặt cốc nước vôi trong là bằng chứng cho thấy hạt nảy mầm đang hô hấp.

– Tìm hiểu thế giới sống: bố trí được thí nghiệm có chuông đối chứng, quan sát, ghi lại số đo và hiện tượng rồi viết thành báo cáo thực hành.

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao hạt đậu, hạt lạc cất nơi ẩm và ấm lại dễ nóng lên và nhanh hỏng.

b) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: tự ngâm và ủ hạt ở nhà từ tiết trước theo đúng Bước 1 của SGK.

– Giao tiếp và hợp tác: chia việc trong nhóm khi bố trí thí nghiệm, mỗi bạn giữ một vai và báo lại kết quả cho nhóm.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm được nguyên nhân khi kết quả thí nghiệm của nhóm không giống dự kiến và nêu được cách làm lại.

c) Năng lực số

– 5.2.NC1b: HS dùng nhiệt kế đo nhiệt độ phòng thí nghiệm, dùng đồng hồ bấm giờ đo thời gian để chuông và nhập số vào một bảng tính số (Excel, Google Trang tính hoặc ứng dụng bảng tính trên điện thoại) để ghi kết quả thí nghiệm hô hấp ở hạt nảy mầm; nhóm tự chọn công cụ sẵn có, ghi một câu giải thích lí do chọn, đặt tên tệp theo mẫu Sinh11_Bai7_Nhom… và nộp lại tệp bảng số có ít nhất bốn dòng thời điểm – nhiệt độ làm minh chứng.

d) Năng lực AI

– 11.C2: Nêu được ví dụ dùng công cụ AI tra cứu nguyên nhân khi kết quả thí nghiệm hô hấp không như dự kiến, đề xuất được một tính năng mong muốn của công cụ đó và biết kiểm chứng câu trả lời bằng mục III (SGK tr.44–45) cùng bảng số liệu của chính nhóm mình trước khi ghi vào báo cáo thực hành.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ: ngâm và ủ hạt đúng hẹn từ tiết trước, theo dõi thí nghiệm đến khi có kết quả.

– Trung thực: ghi đúng hiện tượng quan sát được, kể cả khi cốc nước vôi trong của nhóm mình không đục như dự đoán; không chép kết quả của nhóm khác và không chép thẳng câu trả lời của công cụ AI.

– Trách nhiệm: làm đúng nội quy an toàn phòng thí nghiệm, rửa và xếp lại dụng cụ, đổ nước vôi đã pha loãng đúng nơi quy định.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– SGK Sinh học 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống); bài giảng điện tử Bài 7. Bài học tổ chức tại phòng thí nghiệm bộ môn Sinh, kê bàn thành 6 cụm cho 6 nhóm.

– Hình 7.1 và Hình 7.2 (SGK tr.44–45) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn.

– Dụng cụ, thiết bị theo mục II.1 (SGK tr.44): tủ sấy (nếu có) hoặc tủ ấm giữ 30 – 35 °C, đĩa Petri, bông y tế hoặc giấy thấm, cốc thuỷ tinh, nước ấm khoảng 40 °C, chuông thuỷ tinh; mỗi nhóm 2 chuông đã dán sẵn nhãn A và B.

– Hoá chất theo mục II.2 (SGK tr.44): nước vôi trong, gạn mới và rót vào cốc ngay trước giờ học để bề mặt cốc chưa có váng.

– Mẫu vật theo mục II.3 (SGK tr.44): hạt đậu tương, đậu đen, đậu xanh, lạc hoặc vừng; GV ủ thêm 2 đĩa hạt nảy mầm dự phòng cho nhóm ủ hỏng.

– Vì hạt phải ủ trước 1 – 2 ngày, GV giao Bước 1 (SGK tr.44) cho các nhóm ngay ở cuối tiết Bài 6: chọn khoảng 5 g hạt chắc, không vỡ, không mọt; ngâm nước ấm khoảng 40 °C trong 2 giờ; rải vào đĩa Petri lót giấy thấm; phủ giấy thấm ẩm và đậy nắp; để ở nhiệt độ phòng hoặc tủ ấm 30 – 35 °C trong 1 – 2 ngày.

– Một bộ chuông A, B do GV bố trí sẵn theo Bước 2 (SGK tr.45) đúng 1 giờ trước khi vào tiết, đặt ở bàn giữa lớp và chưa mở nắp, để cả lớp có kết quả quan sát ngay trong tiết.

– Nhiệt kế và đồng hồ bấm giờ, mỗi nhóm một bộ; một bảng tính số mẫu chiếu lên màn hình để HS biết cần những cột nào.

– Phiếu học tập số 7 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản.

– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).

– Hai thẻ tình huống về tủ sấy giữ nhiệt độ cài sẵn và công cụ AI đọc bảng số liệu ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.

– Nội quy an toàn phòng thí nghiệm, khăn lau, chậu hứng, xô nước để pha loãng nước vôi trước khi đổ bỏ.

2. Học sinh

– SGK, vở ghi, bút.

– Đĩa hạt nảy mầm nhóm đã ủ ở nhà từ tiết trước theo Bước 1 (SGK tr.44), mang tới phòng thí nghiệm ngay đầu giờ và ghi tên nhóm lên nắp đĩa.

– Điện thoại hoặc máy tính có bảng tính số, mỗi nhóm ít nhất một thiết bị, dùng cho Nhiệm vụ 2.2.

Phương án dự phòng cho Bài 7: nếu nhóm nào ủ hạt bị úng hoặc quên ủ, GV cho mượn đĩa hạt nảy mầm dự phòng để nhóm vẫn làm được thí nghiệm. Nếu thiếu chuông thuỷ tinh, dùng bình hoặc hộp nhựa trong suốt úp kín trên mặt bàn phẳng; nếu không có tủ ấm thì ủ hạt ở nhiệt độ phòng như SGK cho phép. Nếu không có mạng hoặc thiết bị số, HS ghi bảng số đo vào bảng kẻ sẵn trên giấy A4 thay cho bảng tính số, vẫn phải có đủ cột thời điểm và cột nhiệt độ; GV chụp ảnh bảng giấy đó làm minh chứng. Khi tra cứu nguyên nhân sai lệch, HS ghi cơ quan hoặc tác giả, địa chỉ trang và thời điểm truy cập; đối chiếu với mục III của SGK hoặc một nguồn chính thống trước khi kết luận.

....................

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo