Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11 Bài 21: Thực hành Bấm ngọn, tỉa cành, xử lí kích thích tố và tính tuổi cây Giáo án Sinh học 11 tích hợp Năng lực số, AI

Giáo án Năng lực số, AI Sinh học 11 Bài 21: Thực hành Bấm ngọn, tỉa cành, xử lí kích thích tố và tính tuổi cây được xây dựng theo hướng hiện đại, giúp thầy cô giáo dễ dàng triển khai các hoạt động dạy học gắn với chuyển đổi số.

Giáo án Sinh học 11 tích hợp Năng lực số, AI
Giáo án Sinh học 11 tích hợp Năng lực số, AI

Kế hoạch bài dạy tích hợp NLS, AI Sinh học lớp 11 Bài 21 chú trọng phát triển năng lực sử dụng công nghệ, khai thác AI trong học tập và tăng cường khả năng tự học của học sinh. Giáo án Sinh học 11 Bài 21 tích hợp NLS, AI trình bày dưới hai định dạng File Word và PDF vừa thuận tiện chỉnh sửa, vừa dễ lưu trữ và in ấn. Với bố cục rõ ràng, khoa học và bám sát chương trình, giáo án NLS, AI Sinh học 11 Bài 21 sẽ là nguồn tài liệu hữu ích giúp giáo viên nâng cao chất lượng giảng dạy môn Sinh học 11.

Mô tả tài liệu: Giáo án Sinh học 11 Bài 21 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số, AI
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • File PDF thuận tiện tải về in ấn

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Sinh học 11 Bài 21

Ngày soạn:……/……/……

Ngày dạy: ……/……/…….

BÀI 21 – THỰC HÀNH: BẤM NGỌN, TỈA CÀNH, XỬ LÍ KÍCH THÍCH TỐ VÀ TÍNH TUỔI CÂY

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

– Thực hành, quan sát được tác dụng của bấm ngọn, tỉa cành, phun kích thích tố lên cây và tính được tuổi cây (Yêu cầu cần đạt, SGK tr.141).

– Nêu được nguyên lí của bấm ngọn, tỉa cành: đỉnh sinh trưởng sản sinh auxin, duy trì ưu thế đỉnh và ức chế chồi bên; cắt bỏ chồi đỉnh làm hàm lượng auxin giảm nên các chồi bên phát triển.

– Thực hiện được ba bước bấm ngọn và ba bước tỉa cành theo Hình 21.1 và Hình 21.2 (SGK tr.141–142).

– Nêu được nguyên lí và thực hiện được quy trình thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của α–NAA ở các nồng độ 0, 21, 75 và 150 ppm đến sinh trưởng, phát triển của cây vừng.

– Xác định được các chỉ tiêu theo dõi gồm chiều cao cây, số lá/cây, số hoa/cây, số quả/cây, số hạt/quả và lập được bảng so sánh kết quả giữa 4 công thức (SGK tr.143).

– Giải thích được sự hình thành vòng gỗ hằng năm và tính được tuổi cây bằng cách đếm số vòng gỗ trên mặt cắt ngang thân cây.

– Viết được báo cáo thực hành theo đúng mẫu của SGK tr.144.

2. Năng lực

a) Năng lực sinh học

– Nhận thức sinh học: giải thích được vì sao cắt bỏ chồi đỉnh lại kích thích chồi bên phát triển và vì sao hai lớp tế bào sáng màu, đậm màu lại tạo nên một vòng gỗ của năm.

– Tìm hiểu thế giới sống: làm đúng quy trình bấm ngọn, tỉa cành, phun α–NAA và đếm vòng gỗ; ghi được số liệu đo đếm vào bảng theo mẫu Báo cáo thực hành của SGK.

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: chọn được vị trí bấm ngọn hợp lí trên một cây rau cụ thể và nêu được điều kiện để cách đếm vòng gỗ cho ước tính tuổi cây đáng tin cậy.

b) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: đọc trước quy trình trong SGK, làm đến đâu ghi phiếu đến đó, tự theo dõi cây thí nghiệm của nhóm trong những tuần sau.

– Giao tiếp và hợp tác: nhận đúng vai được phân trong nhóm thực hành, trao đổi số liệu và trình bày kết quả trước lớp.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: xử lí được tình huống vòng gỗ mờ, mặt cắt chưa nhẵn hoặc cây thí nghiệm bị hỏng bằng cách chọn mẫu và cách đo khác.

c) Năng lực số

– 5.2.NC1b: HS dùng điện thoại hoặc máy tính bảng của nhóm chụp ảnh chậu cây ngay trước và ngay sau khi bấm ngọn, tỉa cành, chụp thêm ảnh mặt cắt miếng gỗ rồi phóng to ảnh trên màn hình để đếm vòng gỗ khi tính tuổi cây; đặt tên tệp theo mẫu Sinh11_Bai21_Nhom…_truoc, Sinh11_Bai21_Nhom…_sau, Sinh11_Bai21_Nhom…_matcat, ghi kèm ngày chụp và một câu giải thích vì sao nhóm chọn công cụ đó; lưu vào thư mục của nhóm để mở lại được khi báo cáo (Nhiệm vụ 2.1).

d) Năng lực AI

– 11.C2: Trình bày được cách một công cụ AI đếm vòng gỗ trên ảnh mặt cắt thân cây có thể hỗ trợ việc tính tuổi cây, đề xuất được một tính năng mong muốn cho công cụ đó, đồng thời tự đếm lại vòng gỗ trên ảnh của nhóm và đối chiếu với quy trình ở SGK tr.143 để kiểm chứng kết quả AI đưa ra trước khi ghi vào báo cáo thực hành.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ: đọc kĩ quy trình trước khi thao tác, làm đến đâu ghi số liệu đến đó và theo dõi cây thí nghiệm đủ 2–4 tuần.

– Trung thực: ghi đúng số cành, số chồi và số vòng gỗ mình đếm được, không sửa số liệu cho đẹp, ghi rõ số nào do mình đếm và số nào do công cụ AI đưa ra.

– Trách nhiệm: giữ an toàn khi dùng kéo cắt cành và hoá chất α–NAA, không đổ dung dịch thừa ra sân trường hay xuống cống, thu dọn dụng cụ và chăm sóc tiếp cây thí nghiệm sau tiết học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– SGK Sinh học 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống); bài giảng điện tử Bài 21; tiết học tổ chức tại phòng thí nghiệm bộ môn Sinh.

– Dụng cụ, thiết bị theo SGK tr.141: kéo cắt cành, thước dây, cân điện tử, cốc, ống đong, bút chì, giấy nhám; thêm dao lam, kính lúp, khay đựng dụng cụ, bình phun sương và nhãn dán để ghi công thức thí nghiệm.

– Hoá chất: dung dịch α–NAA (α–naphthalene acetic acid) pha sẵn ở ba nồng độ 21 ppm, 75 ppm, 150 ppm, dán nhãn rõ từng bình, kèm một bình nước máy làm công thức đối chứng 0 ppm (SGK tr.142).

– Mẫu vật phải chuẩn bị từ trước theo SGK tr.141: cây rau ăn lá (rau muống, mùng tơi, rau đay) có 3–4 đốt thân và chưa phân nhánh; chậu cây cảnh nhỏ (chuối ngọc, hoa hồng) đã phân nhánh; chậu cây vừng 21 ngày tuổi, 12–20 chậu, gieo trước tiết học đúng 21 ngày; miếng gỗ hoặc đoạn thân cây gỗ cắt ngang có vòng tuổi.

– Hình 21.1 và Hình 21.2 (SGK tr.142) cùng bảng theo dõi 4 công thức α–NAA (SGK tr.143) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn.

– Phiếu học tập số 21 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản; gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).

– Hai thẻ tình huống về máy tự động và AI ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.

– Bảng nội quy an toàn dán tại mỗi bàn thực hành: đeo găng tay và khẩu trang khi pha và phun α–NAA vì đây là hoá chất, không để dây vào da và mắt, không đưa tay lên mặt, rửa tay bằng xà phòng sau khi làm; cầm kéo cắt cành hướng lưỡi ra xa người và ra xa bạn, cắt xong đặt kéo vào khay, không cầm kéo đi lại trong phòng.

– Găng tay dùng một lần, khẩu trang, xà phòng, khăn lau và một xô đựng cành lá đã cắt để dự phòng cho HS quên mang.

2. Học sinh

– SGK, vở ghi, bút, bút chì và nhãn dán ghi tên nhóm.

– Điện thoại hoặc máy tính bảng có máy ảnh, mỗi nhóm ít nhất một thiết bị, dùng cho Nhiệm vụ 2.1 để chụp ảnh trước – sau và phóng to ảnh mặt cắt gỗ.

– Găng tay, khẩu trang cá nhân; tóc buộc gọn, áo dài tay, không ăn uống trong phòng thí nghiệm.

– Chậu cây của nhóm đã gieo và chăm sóc từ trước theo phân công của GV ở cuối Bài 20, mang tới phòng thí nghiệm đầu giờ.

Phương án dự phòng cho Bài 21: nếu không có mẫu vật sống hoặc không đủ hoá chất, GV cho HS quan sát tranh ảnh và xem video về quy trình tỉa cành trên một số cây ăn quả, cây cảnh và về việc xử lí hormone ngoại sinh trên một số đối tượng cây trồng, đúng như hai Lưu ý của SGK tr.142 và tr.143, rồi trình bày các bước tiến hành, mục đích của việc tỉa cành, tác dụng và những hạn chế cần lưu ý khi dùng hormone ngoại sinh trong sản xuất. Nếu thiếu chậu cây vừng, GV thay bằng cây trồng khác theo mùa vụ đúng như Lưu ý của SGK tr.143 và giữ nguyên bốn mức nồng độ. Nếu không có mạng hoặc thiết bị số, GV phát ảnh mặt cắt thân cây in khổ lớn để HS dùng bút chì đánh dấu và đếm vòng gỗ thay cho ảnh phóng to trên màn hình, không cần đăng nhập tài khoản. Khi tra cứu, HS ghi cơ quan hoặc tác giả, địa chỉ trang và thời điểm truy cập; đối chiếu với SGK hoặc một nguồn chính thống trước khi kết luận.

....................

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo