Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án Năng lực số, AI Sinh học 11 Bài 2: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật là tài liệu rất hữu ích, giúp thầy cô đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
Kế hoạch bài dạy tích hợp NLS, AI Sinh học 11 Bài 2 lồng ghép các hoạt động sử dụng học liệu số, AI và công nghệ hiện đại nhằm tăng tính trực quan, sáng tạo trong quá trình dạy học. Giáo án Sinh học 11 Bài 2 gồm File Word thuận tiện chỉnh sửa và PDF để lưu trữ, chia sẻ hoặc in sử dụng. Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11 Bài 2 là nguồn học liệu phù hợp với giáo viên mong muốn triển khai hiệu quả các yêu cầu về năng lực số trong môn Sinh học 11.
Mô tả tài liệu: Giáo án Sinh học 11 Bài 2 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:
Ngày soạn:……/……/……
Ngày dạy: ……/……/…….
BÀI 2 – TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
– Trình bày được vai trò của nước đối với thực vật và mô tả được ba giai đoạn của quá trình trao đổi nước trong cây gồm: hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân và thoát hơi nước ở lá.
– Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ.
– Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng: dòng mạch gỗ và dòng mạch rây; nêu được vai trò của sự vận chuyển các chất hữu cơ trong mạch rây.
– Trình bày được vai trò của quá trình thoát hơi nước và nêu được cơ chế đóng mở của khí khổng.
– Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng đa lượng, vi lượng đối với thực vật; quan sát và nhận biết được một số biểu hiện của cây do thiếu khoáng.
– Nêu được nguồn cung cấp nitrogen cho cây; trình bày được quá trình hấp thụ và biến đổi nitrate, ammonium ở thực vật.
– Phân tích được một số nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và quá trình dinh dưỡng khoáng ở thực vật.
– Giải thích được sự cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí; phân tích được vai trò của phân bón đối với năng suất cây trồng.
2. Năng lực
a) Năng lực sinh học
– Nhận thức sinh học: kể đúng bốn vai trò của nước theo sơ đồ SGK tr.9 và gọi tên hai cơ chế hấp thụ khoáng ở rễ; xếp đúng các nguyên tố trong Bảng 2.1 vào nhóm đa lượng và nhóm vi lượng.
– Tìm hiểu thế giới sống: đọc Hình 2.4 để chỉ ra hai con đường vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ; đọc Hình 2.9 để kể tên các nguồn cung cấp nitrogen cho cây; đọc Hình 2.10 và Hình 2.11 để nói được cường độ ánh sáng, độ ẩm không khí tác động theo chiều nào.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao cây bị ngập úng lâu ngày vẫn héo dù đất đầy nước và vì sao bón quá nhiều phân đạm lại làm lúa, ngô dễ đổ.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: đọc SGK, quan sát hình và bảng để tự hoàn thành từng dòng của phiếu học tập trong bốn tiết.
– Giao tiếp và hợp tác: chia việc trong nhóm khi đọc năm mục lớn của bài, trình bày kết quả trước lớp.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được cách tưới nước, bón phân cho một cây trồng quanh nhà sao cho cây đủ nước, đủ khoáng mà không hại đất.
c) Năng lực số
– 1.1.NC1b: Ở Nhiệm vụ 2.2, mỗi nhóm dùng điện thoại hoặc máy tính tra cứu tư liệu số về cơ chế hấp thụ nước, khoáng ở rễ và biểu hiện thiếu khoáng trên cây trồng; tra đúng hai nguồn (một nguồn của cơ quan nhà nước, viện hoặc trường; một nguồn của báo, trang phổ biến khoa học), ghi vào phiếu tra cứu ở cuối mục B tên nguồn, địa chỉ trang, ngày truy cập, hai từ khoá đã dùng và một câu cho biết hai nguồn nói giống hay khác nhau; chụp màn hình rồi lưu tệp theo mẫu Sinh11_Bai2_Nhom… để mở lại được khi báo cáo.
d) Năng lực AI
– 11.A2: Nêu được ví dụ phần mềm AI phân tích ảnh lá và số liệu độ ẩm đất để khuyến nghị lượng nước tưới, lượng phân bón cho ruộng rau; khi làm mục C của phiếu, HS chỉ ra được ít nhất một yếu tố bền vững (đỡ nước tưới, đỡ phân bón, đỡ phân dư chảy ra kênh mương) và ít nhất một yếu tố công bằng (hộ trồng nhỏ có dùng được không, ảnh lá và số liệu ruộng nhà mình thuộc quyền của ai).
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: đọc kĩ năm mục lớn của bài, quan sát hình và bảng rồi ghi đủ mười ba dòng của mục B trong bốn tiết.
– Trung thực: ghi đúng điều mình đọc và quan sát được, ghi rõ nguồn cùng ngày truy cập khi lấy tư liệu trên mạng, không chép kết quả của nhóm khác.
– Trách nhiệm: nhắc người nhà tưới nước, bón phân vừa đủ, không đổ phân thừa và nước rửa bình phun ra kênh mương quanh nhà.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– SGK Sinh học 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống); bài giảng điện tử Bài 2.
– Hình 2.1 đến Hình 2.13, Bảng 2.1 (tr.10), Bảng 2.2 (tr.20) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn.
– Phiếu học tập số 2 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản, dùng liên tục trong bốn tiết.
– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).
– Hai thẻ tình huống về bộ hẹn giờ tưới nhỏ giọt và phần mềm khuyến nghị tưới, bón ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.
....................
Ngoài ra các bạn xem thêm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: