Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án Năng lực số, AI Sinh học 11 Bài 16: Thực hành Cảm ứng ở thực vật được biên soạn chi tiết, nhằm giúp thầy cô giáo xây dựng bài giảng theo định hướng chuyển đổi số.
Giáo án Sinh học 11 Bài 16 lồng ghép các hoạt động sử dụng AI và công nghệ số phù hợp với từng bài học. Kế hoạch bài dạy NLS, AI Sinh học 11 Bài 16 được trình bày dưới dạng File Word và PDF, giúp thầy cô thuận tiện chỉnh sửa, in ấn và chia sẻ. Giáo án tích hợp năng lực số, AI Sinh học 11 góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức dạy học, phát triển năng lực số và kỹ năng học tập chủ động cho học sinh.
Mô tả tài liệu: Giáo án Sinh học 11 Bài 16 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:
Ngày soạn:……/……/……
Ngày dạy: ……/……/…….
BÀI 16 – THỰC HÀNH: CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
– Thực hiện được một số thí nghiệm về cảm ứng ở một số loài cây: thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng, tính hướng trọng lực, tính hướng nước và tính hướng hoá.
– Quan sát được hiện tượng cảm ứng ở một số loài cây; mô tả được sự khác nhau về hình thái của cây đậu ở hai cốc chiếu sáng khác nhau và hướng mọc của thân, rễ cây ngô trong các cách bố trí khác nhau.
– Trình bày được nguyên lí chung của bài thực hành: điều chỉnh hướng của tác nhân ngoại cảnh như ánh sáng, nước, phân bón so với vị trí của cây để quan sát được phản ứng hướng động.
– Xác định được loại hướng động hoặc ứng động, tác nhân kích thích và hình thức phản ứng của một số hiện tượng cảm ứng của thực vật trong tự nhiên theo bảng mẫu ở SGK tr.99.
– Viết được báo cáo thực hành theo mẫu của SGK tr.99, gồm mục đích, kết quả và giải thích, trả lời hai câu hỏi phần Thu hoạch.
2. Năng lực
a) Năng lực sinh học
– Nhận thức sinh học: gọi đúng tên bốn loại hướng động quan sát được trong ba bộ thí nghiệm và nêu đúng tác nhân kích thích của từng loại.
– Tìm hiểu thế giới sống: theo dõi, đo và ghi được kết quả ba bộ thí nghiệm cảm ứng đã bố trí trước; so sánh hướng mọc của thân và rễ rồi rút ra nhận xét từ số liệu của chính nhóm mình.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao đục lỗ ở mặt bên hộp giấy thì thấy rõ tính hướng sáng, còn đục lỗ thẳng phía trên cốc thì không.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự tưới ẩm, theo dõi mẫu thí nghiệm đủ số ngày và tự đọc quy trình trong SGK trước khi vào phòng thí nghiệm.
– Giao tiếp và hợp tác: chia việc đo, ghi số, chụp ảnh trong nhóm và trình bày kết quả của nhóm trước lớp.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm ra nguyên nhân khi thí nghiệm của nhóm cho kết quả chưa rõ và đề xuất cách bố trí lại.
c) Năng lực số
– 5.2.NC1b: HS xác định nhu cầu quan sát, ghi hoặc xử lí dữ liệu; so sánh các công cụ sẵn có, chọn công cụ phù hợp và giải thích ngắn lí do chọn.
d) Năng lực AI
– 11.C2: HS trình bày cách AI có thể hỗ trợ nhiệm vụ học tập, đề xuất một tính năng mong muốn và kiểm chứng đầu ra bằng nguồn chính thống.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: tưới ẩm và theo dõi mẫu thí nghiệm đều đặn suốt 5 – 10 ngày, không bỏ ngày nào.
– Trung thực: ghi đúng điều nhóm mình quan sát được, kể cả khi thí nghiệm cho kết quả chưa rõ; không chép số liệu của nhóm khác.
– Trách nhiệm: giữ gìn dụng cụ của phòng thí nghiệm bộ môn, thu dọn cát, đất và phân bón thừa vào đúng nơi quy định, không đổ xuống bồn rửa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– SGK Sinh học 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống); bài giảng điện tử Bài 16. Tiết học tổ chức tại phòng thí nghiệm bộ môn Sinh.
– Ba bộ thí nghiệm mẫu do GV tự bố trí trước 7 – 10 ngày, dùng cho nhóm có mẫu hỏng hoặc hạt không nảy mầm.
– Hình 16.1, Hình 16.2 (SGK tr.98) và Hình 16.3 (SGK tr.99) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn; bảng mẫu ở SGK tr.99 chiếu chung cho cả lớp.
– Tranh, ảnh, video về hiện tượng cảm ứng (SGK tr.97) và bộ ảnh mẫu chụp cốc đậu, ống đong, cốc phân NPK theo từng ngày cho nhóm không có thiết bị số.
– Phiếu học tập số 16 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản.
– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).
– Hai thẻ tình huống về máy tự động và AI ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.
– Mỗi bàn thực hành: một khay men, thước kẻ chia milimét, thước đo góc, bút lông ghi nhãn, giẻ lau, túi đựng cát đất thải và chậu nước rửa tay.
2. Học sinh
– SGK, vở ghi, bút; phiếu học tập số 16 đã nhận.
– Việc GV đã giao từ tiết trước (cuối Bài 15, tiết 36): mỗi nhóm tự bố trí ba bộ thí nghiệm ở nhà hoặc ở góc thực hành của phòng bộ môn, tưới ẩm hằng ngày và mang tới lớp trong tiết này, vì hạt cần 5 – 10 ngày mới nảy mầm và mọc đủ để quan sát.
– Bộ 1 (hướng sáng, gieo trước 5 – 7 ngày): hai cốc nhựa trong suốt đựng cát ẩm, mỗi cốc gieo 5 – 7 hạt đậu xanh hoặc đậu đen; một cốc để nơi chiếu sáng đầy đủ, một cốc đặt cạnh cửa sổ hoặc trong hộp giấy có đục lỗ ở mặt bên để ánh sáng chiếu đến cây từ một phía.
– Bộ 2 (hướng trọng lực và hướng nước, bố trí trước 5 – 7 ngày): hai dải băng dính trắng gắn hạt ngô cách nhau 2 – 3 cm, một dải dán xuôi cho rốn hạt quay xuống dưới, một dải dán ngược cho rốn hạt hướng lên trên, dán lên tờ giấy thấm 7 × 20 cm, cuộn tròn cho hai dải quay ra mặt ngoài rồi đặt vào ống đong 250 mL chứa khoảng 30 mL nước.
– Bộ 3 (hướng hoá, bố trí trước 7 – 10 ngày): cốc hoặc chậu thuỷ tinh trong suốt 500 mL, đặt 3 – 5 g phân NPK vào một góc, đổ cát hoặc đất ẩm đầy khoảng 2/3 cốc, gieo 5 – 7 hạt ngô sát thành cốc ở phía đối diện với phân bón, đặt cốc nơi có ánh sáng nhẹ và tưới ẩm đều.
– Điện thoại có chức năng quay tua nhanh, mỗi nhóm ít nhất một máy, dùng cho Nhiệm vụ 2.1; tệp video quay trong 5 – 7 ngày đã lưu sẵn và đặt tên đúng mẫu.
– Ảnh hoặc video một vài hiện tượng cảm ứng của cây quanh nhà, quanh trường đã chụp trước để dùng ở Hoạt động 3.
Phương án dự phòng cho Bài 16: nếu nhóm nào không kịp bố trí hoặc hạt không nảy mầm, GV cho nhóm đó dùng ba bộ thí nghiệm mẫu của GV và bản ảnh chụp từng ngày in sẵn; nếu không có mạng hoặc thiết bị số, GV phát bộ ảnh mẫu chụp cốc đậu, ống đong và cốc phân NPK theo từng ngày cùng bản in Hình 16.1, Hình 16.2, Hình 16.3 để HS xếp theo thứ tự ngày thay cho video tua nhanh, HS không cần đăng nhập tài khoản. Khi tra cứu thêm, HS ghi cơ quan hoặc tác giả, địa chỉ trang và thời điểm truy cập; đối chiếu với SGK tr.97–99 hoặc một nguồn chính thống trước khi kết luận. Khi dùng phương án giấy, chỉ công nhận chỉ số nếu nhiệm vụ vẫn giữ đủ hành động và minh chứng của PL3; thao tác tạo, lưu hoặc truy xuất tệp số phải được đánh giá bù khi có thiết bị phù hợp.
....................
Ngoài ra các bạn xem thêm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: