Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 9 Bài 8: Thấu kính Giáo án tích hợp Năng lực số KHTN 9

Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 9 Bài 8: Thấu kính được biên soạn chi tiết, trình bày dưới dạng file Word và PDF rất thuận tiện để quý thầy cô tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.

Giáo án tích hợp năng lực số KHTN 9 Bài 8 bám sát nội dung chương trình trong SGK hiện hành, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, giúp các em học sinh lớp 9 sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 9 Bài 8 sẽ là tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy và tạo hứng thú cho học sinh. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm: bài giảng điện tử Khoa học tự nhiên 9, giáo án Khoa học tự nhiên 9.

Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 9 Bài 8 Thấu kính gồm có:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • File PDF thuận tiện tải về in ấn
  • Có tích hợp năng lực số

Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 9 Bài 8 Thấu kính

Ngày soạn:………………

Ngày dạy:……………..

CHƯƠNG II: ÁNH SÁNG

BÀI 8 THẤU KÍNH

Thời lượng: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Thấu kính là một khối chất trong suốt, giới hạn bởi hai mặt cong hoặc bởi một mặt cong và một mặt phẳng.

- Quang tâm O: mọi tia sáng tới O đều truyền thẳng qua thấu kính.

- Trục chính của thấu kính là đường thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với tiết diện thẳng của thấu kính.

- Tiêu điểm chính F: một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm F nằm trên trục chính (đối với thấu kính hội tụ); hoặc đường kéo dài của chùm tia ló hội tụ tại một điểm F nằm trên trục chính (đối với thấu kính phân kì).

- Tiêu cự f là khoảng cách từ quang tâm O đến tiêu điểm chính F của thấu kính.

- Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ cho ảnh thật, ngược chiều với vật.– Vật đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật.

- Vật đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.

- Ảnh thật là ảnh hứng được trên màn, ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn.

2. Kĩ năng:

a) Năng lực chung

– Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu đường truyền của tia sáng qua thấu kính, thí nghiệm kiểm chứng đặc điểm ảnh của vật qua thấu kính.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

– Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự của thấu kính.

– Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia sáng qua thấu kính (tia qua quang tâm, tia song song quang trục chính).

– Giải thích được nguyên lí hoạt động của một số thấu kính bằng việc sử dụng sự khúc xạ của các lăng kính nhỏ.

– Vẽ được ảnh qua thấu kính.

– Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là ảnh hứng được trên màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn.

c) Năng lực số

1.1.TC2a – Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số:

Học sinh khai thác được hình ảnh, video mô phỏng về thấu kính và đường truyền ánh sáng để hỗ trợ hình thành các khái niệm quang tâm, trục chính, tiêu điểm và tiêu cự.

1.2.TC2a – Đánh giá và lựa chọn thông tin số:

Học sinh lựa chọn được thông tin số phù hợp để phân biệt thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì, cũng như đặc điểm ảnh của vật qua từng loại thấu kính.

2.2.TC2a – Hợp tác trong môi trường số:

Học sinh phối hợp trao đổi, chia sẻ và tổng hợp kết quả thí nghiệm về đường truyền tia sáng và sự tạo ảnh qua thấu kính thông qua tài liệu số dùng chung

3.1.TC2a – Tạo nội dung số đơn giản:

Học sinh trình bày được sơ đồ đường truyền tia sáng, hình vẽ ảnh của vật qua thấu kính dưới dạng nội dung số ngắn gọn, rõ ràng.

5.1.TC2a – Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ số:

Học sinh sử dụng công cụ số để hỗ trợ phân tích, so sánh và rút ra kết luận về tính chất ảnh thật – ảnh ảo trong các tình huống học tập và vận dụng.

3. Phẩm chất:

- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn hóa học.

- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.

- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.

- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.

- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.

II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

– Máy tính, máy chiếu.

– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.

– Bộ dụng cụ thí nghiệm cho HS:

+ Bộ (1): nguồn sáng laser tạo 3 chùm sáng song song, 1 thấu kính phân kì, 1 thấu kính hội tụ, 1 bảng (từ).

+ Bộ (2): 1 đèn chiếu sáng; 1 vật phẳng; 1 thấu kính hội tụ, 1 thấu kính phân kì; 1 màn hứng ảnh; 1 giá quang học; 1 nguồn điện và các dây nối.

+ 6 thấu kính có trong phòng thí nghiệm được đánh số thứ tự: (1) thấu kính hội tụ giới hạn bởi 2 mặt cong lồi cùng chiều; (2) thấu kính phân kì giới hạn bởi 2 mặt cong lõm cùng chiều; (3) thấu kính hội tụ giới hạn bởi 1 mặt phẳng và 1 mặt cong lồi; (4) thấu kính phân kì giới hạn bởi 1 mặt phẳng và 1 mặt cong lõm; (5) thấu kính hội tụ giới hạn bởi 2 mặt cong lồi ngược chiều; (6) thấu kính phân kì giới hạn bởi 2 mặt cong lõm ngược chiều.

– Các video hỗ trợ bài giảng.

– Phiếu học tập (in trên giấy A1):

........................

Mời các bạn xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Mai Mai
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo