Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 9 Bài 31: Protein được biên soạn chi tiết, trình bày dưới dạng file Word và PDF rất thuận tiện để quý thầy cô tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.
Giáo án tích hợp năng lực số KHTN 9 Bài 31 bám sát nội dung chương trình trong SGK hiện hành, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, giúp các em học sinh lớp 9 sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 9 Bài 31 sẽ là tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy và tạo hứng thú cho học sinh. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm: bài giảng điện tử Khoa học tự nhiên 9, giáo án Khoa học tự nhiên 9.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 9 Bài 31 Protein gồm có:
Ngày soạn:………………
Ngày dạy:……………..
CHƯƠNG IX: LIPID. CARBONHYDRATE. PROTEIN. POLYMER
BÀI 31 PROTEIN
Thời lượng: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con người.
- Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiểu amino acid tạo nên, liên kết peptide) và khối lượng phán tử của protein.
- Trình bày được tính chất hoá học của protein: phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ khi có tác dụng của acid, base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của protein: bị đông tụ khi có tác dụng của HCI, nhiệt độ, dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.
- Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác (tơ nylon).
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về vai trò của protein đối với cơ thể con người.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
Sử dụng ngôn ngữ khoa học để tìm hiểu về khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino acid tạo nên, liên kết peptide) và khối lượng phân tử của protein; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
‒ Năng lực nhận biết khoa học tự nhiên: Trình bày được tính chất hoá học của protein: phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid, base hoặc enzyme; Bị đông tụ khi có tác dụng của acid, base hoặc nhiệt độ; Dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.
‒ Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất khác (tơ nylon).
‒ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đưa ra được một số ứng dụng của protein trong đời sống.
c) Năng lực số
1.1.TC2a – Tìm kiếm, khai thác thông tin số:
Học sinh sử dụng thiết bị số để tìm kiếm hình ảnh, video, tư liệu về protein, thực phẩm giàu protein, cấu tạo phân tử protein và các hiện tượng đông tụ protein trong đời sống nhằm phục vụ trực tiếp cho việc hoàn thành nhiệm vụ học tập.
1.2.TC2a – Đối chiếu, lựa chọn thông tin số:
Học sinh biết đối chiếu thông tin thu thập được từ video, Internet hoặc công cụ AI với nội dung SGK để lựa chọn thông tin phù hợp khi mô tả cấu tạo phân tử, tính chất hóa học và ứng dụng của protein.
2.2.TC2a – Xử lý, tổ chức thông tin số:
Học sinh biết tổng hợp, hệ thống hóa thông tin thu thập được để hoàn thiện bảng so sánh protein với các chất khác và ghi chép kết quả thí nghiệm.
3.1.TC2a – Tự học có hỗ trợ công cụ số:
Học sinh chủ động sử dụng công cụ số để mở rộng hiểu biết về vai trò của protein đối với cơ thể con người và các ứng dụng của protein trong đời sống.
5.1.TC2a – Hợp tác trong môi trường số:
Học sinh chia sẻ thông tin, phối hợp thảo luận và thống nhất nội dung học tập trong quá trình làm việc nhóm và cặp đôi.
5.3.TC2b – Trình bày nội dung bằng công cụ số:
Học sinh trình bày kết quả tìm hiểu về bài protein bằng sản phẩm số phù hợp (slide/infographic/bảng tổng hợp).
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Mẫu vật: lòng trắng trứng, len lông cừu, tơ tằm, tơ nylon.
- Hoá chất: dung dịch HCl.
- Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS gồm: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, bát sứ, đèn cồn, diêm hoặc bật lửa.
-Video “Nhanh mắt nhanh tay”, xác định các thực phẩm giàu protein: https://youtu.be/_HnxiofG9zM
- Video cấu tạo phân tử protein: https://www.youtube.com/watch?v=d0JI9xYsxmM
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan thông qua thí nghiệm, động não, khăn trải bàn
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
- Tích hợp: Sử dụng công cụ số để thu thập, xử lý dữ liệu và trình bày sản phẩm.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Nhận biết được trạng thái tự nhiên của Protein trong thực tiễn, từ đó xác định được vấn đề của bài học.
b) Nội dung:
- GV tổ chức quan sát một số hình ảnh
- Tổ chức trò chơi “Nhanh mắt nhanh tay”. Giới thiệu một số sản phẩm chưa protein
- Giáo viên chốt giới thiệu nội dung bài học
https://www.youtube.com/watch?v=PCMT9NmJR5Q
c) Sản phẩm: Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh đúng trong nghiên cứu vấn đề.
........................
Mời các bạn xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: