Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 9 Bài 19: Dãy hoạt động hoá học được biên soạn chi tiết, trình bày dưới dạng file Word và PDF rất thuận tiện để quý thầy cô tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.
Giáo án tích hợp năng lực số KHTN 9 Bài 19 bám sát nội dung chương trình trong SGK hiện hành, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, giúp các em học sinh lớp 9 sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 9 Bài 19 sẽ là tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy và tạo hứng thú cho học sinh. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm: bài giảng điện tử Khoa học tự nhiên 9, giáo án Khoa học tự nhiên 9.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 9 Bài 19 Dãy hoạt động hoá học gồm có:
Ngày soạn:………………
Ngày dạy:……………..
Chủ đề 6:
KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
BÀI 19 DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LỌAI.
Thời lượng: 6 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid,...
- Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
- Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát thí nghiệm, giải thích các hiện tượng liên quan đến mức độ hoạt động hoá học của kim loại.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được dãy hoạt động hoá học. Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và tiến hành được các thí nghiệm nhận xét, rút ra được có phản ứng xảy ra hay không, xảy ra với mức độ như thế nào trên cơ sở dãy hoạt động hoá học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích đượcứng dụng thực tiễn của kim loại và vận dụng kiến thức đã học biết cách sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và bảo vệ các đồ dùng làm bằng chất liệu kim loại trong cuộc sống.
c) Năng lực số
1.1.TC2a – Tìm kiếm, khai thác thông tin số:
Học sinh biết tìm kiếm và khai thác thông tin số phục vụ việc nhận biết mức độ hoạt động hoá học của kim loại thông qua thí nghiệm và các ví dụ minh hoạ.
1.2.TC2a – Đối chiếu, lựa chọn thông tin số:
Học sinh biết đối chiếu thông tin thu thập được với kết quả thí nghiệm và nội dung SGK để xác định đúng thứ tự các kim loại trong dãy hoạt động hoá học.
2.2.TC2a – Xử lý, tổ chức thông tin số:
Học sinh biết tổng hợp, hệ thống hoá thông tin để hoàn thiện bảng kết quả thí nghiệm và xây dựng dãy hoạt động hoá học của kim loại.
3.1.TC2a – Tự học có hỗ trợ môi trường số:
Học sinh chủ động tự học, mở rộng hiểu biết về ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại trong thực tiễn.
5.1.TC2a – Hợp tác trong môi trường số:
Học sinh biết trao đổi, chia sẻ thông tin và phối hợp với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
5.3.TC2b – Trình bày nội dung bằng sản phẩm số:
Học sinh trình bày kết quả thí nghiệm và dãy hoạt động hoá học của kim loại bằng hình thức phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Các hình ảnh, video thí nghiệm theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;
- Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, ống hút nhỏ giọt
- Hóa chất: mảnh magnesium, đinh sắt, đồng phoi bào, dung dịch HCl 1 M, dây đồng, dung dịch ZnSO4 1M, dung dịch AgNO31M.
- Khảo sát phản ứng của các kim loại Na, Fe, Cu với nước
+ Hóa chất: 1 mẩu kim loại natri bằng hạt đậu xanh. Đinh sắt. Dây đồng.
+ Dụng cụ: Chậu thuỷ tinh đựng nước, 2 ống nghiệm đựng nước được đánh số (1), (2).
- Khảo sát phản ứng của kim loại Fe, Cu với dung dịch acid
+ Hóa chất: Đinh sắt, dây đồng, dung dịch HCl (nồng độ khoảng 0,5 M).
+ Dụng cụ: 2 ống nghiệm.
- So sánh mức độ hoạt động hoá học của kim loại Ag và Cu
+ Hóa chất: Dung dịch AgNO3 2%, Dây đồng.
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, Panh.
Lưu ý: Nên dùng giấy nhám đánh sạch bề mặt đinh sắt và dây đồng trước khi làm thí nghiệm.
- Phiếu học tập
........................
Mời các bạn xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: