Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 9 Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại Giáo án tích hợp Năng lực số KHTN 9

Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 9 Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại được biên soạn chi tiết, trình bày dưới dạng file Word và PDF rất thuận tiện để quý thầy cô tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.

Giáo án tích hợp năng lực số KHTN 9 Bài 21 bám sát nội dung chương trình trong SGK hiện hành, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, giúp các em học sinh lớp 9 sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 9 Bài 21 sẽ là tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy và tạo hứng thú cho học sinh. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm: bài giảng điện tử Khoa học tự nhiên 9, giáo án Khoa học tự nhiên 9.

Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 9 Bài 21 Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại gồm có:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • File PDF thuận tiện tải về in ấn
  • Có tích hợp năng lực số

Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 9 Bài 21 Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

Ngày soạn:………………

Ngày dạy:……………..

BÀI 21 SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI

Thời lượng: 5 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong cuộc sống (carbon, lưu huỳnh, khí chlorine,...).

- Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide base.

2. Kĩ năng:

a) Năng lực chung

Tự chủ và tự học:

- Chủ động tìm kiếm thông tin, đọc SGK, nêu được ứng dụng của một số phi kim phổ biến trong thực tiễn.

- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.

Giao tiếp và hợp tác:

Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine,...).

- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và so sánh các dự liệu, nhận xét, rút ra đượcChỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và kim loại: khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide base.

c) Năng lực số

1.1.TC2a – Tìm kiếm, khai thác thông tin số:

Học sinh biết tìm kiếm và khai thác thông tin số phục vụ việc nhận biết ứng dụng của kim loại và phi kim trong đời sống và sản xuất.

1.2.TC2a – Đối chiếu, lựa chọn thông tin số:

Học sinh biết đối chiếu thông tin thu thập được với nội dung SGK để lựa chọn thông tin phù hợp khi phân tích tính chất vật lí và hoá học của kim loại và phi kim.

2.2.TC2a – Xử lý, tổ chức thông tin số:

Học sinh biết tổng hợp, hệ thống hóa thông tin để hoàn thiện bảng so sánh sự khác nhau giữa kim loại và phi kim.

3.1.TC2a – Tự học có hỗ trợ môi trường số:

Học sinh chủ động tự học, mở rộng hiểu biết về vai trò và ứng dụng của kim loại và phi kim trong thực tiễn.

5.1.TC2a – Hợp tác trong môi trường số:

Học sinh biết trao đổi, chia sẻ thông tin và phối hợp với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

5.3.TC2b – Trình bày nội dung bằng sản phẩm số:

Học sinh trình bày kết quả học tập và báo cáo nhóm về sự khác nhau giữa kim loại và phi kim bằng hình thức phù hợp.

3. Phẩm chất:

- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn hóa học.

- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.

- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.

- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.

- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.

II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

- Máy chiếu, bảng nhóm;

- GV chia lớp học thành các nhóm. Mỗi nhóm bốc thăm trước để tìm hiểu ở nhà và làm báo cáo (có thể ở dạng poster giấy, có thể ở dạng các slide). Tại lớp, mỗi nhóm sẽ tiến hành báo cáo. Các chủ đề báo cáo có thể gồm:

1. Carbon: các dạng đơn chất, tính chất vật lí của một số dạng đơn chất, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của carbon.

2. Lưu huỳnh: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của lưu huỳnh.

3. Chlorine: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của chlorine.

4. Oxygen: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của oxygen.

GV hướng dẫn kĩ HS khi làm báo cáo: nêu những tính chất vật lí, tính chất hoá học của phi kim mà em đã biết; chú ý tìm các hình ảnh minh hoạ để nêu được ứng dụng của phi kim đó.

Mỗi nhóm HS sẽ được yêu cầu trình bày tại lớp trong vòng 12 – 15 phút.

........................

Mời các bạn xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Hồng Linh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo