Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 9 Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể được biên soạn chi tiết, trình bày dưới dạng file Word và PDF rất thuận tiện để quý thầy cô tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.
Giáo án tích hợp năng lực số KHTN 9 Bài 42 bám sát nội dung chương trình trong SGK hiện hành, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, giúp các em học sinh lớp 9 sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 9 Bài 42 sẽ là tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy và tạo hứng thú cho học sinh. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm: bài giảng điện tử Khoa học tự nhiên 9, giáo án Khoa học tự nhiên 9.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 9 Bài 42 Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể gồm có:
Ngày soạn:………………
Ngày dạy:……………..
BÀI 42 NHIỄM SẮC THỂ VÀ BỘ NHIỄM SẮC THỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể.
- Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình vẽ nhiễm sắc thể ở kì giữa với tâm động, có cánh.
- Dựa vào hình ảnh mô tả được cấu trúc nhiễm sắc thể có lõi và DNA và cách sắp xếp của gene trên nhiễm sắc thể.
- Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội. Lấy được ví dụ minh họa.
- Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng.
- Quan sát được tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tự tìm hiểu về nhiễm sắc thể và bộ NST.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận về nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò chơi sáng tạo.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể.
+ Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình vẽ nhiễm sắc thể ở kì giữa với tâm động, có cánh.
+ Dựa vào hình ảnh mô tả được cấu trúc nhiễm sắc thể có lõi và DNA và cách sắp xếp của gene trên nhiễm sắc thể.
+ Lấy được ví dụ chứng minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng.
+ Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội. Lấy được ví dụ minh họa.
- Tìm hiểu khoa học tự nhiên:
+ Quan sát được tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
c) Năng lực số
1.1.TC2a – Tìm kiếm, khai thác thông tin số:
● Học sinh sử dụng thiết bị số để tìm kiếm hình ảnh, video, mô phỏng về hình dạng, cấu trúc nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể nhằm hỗ trợ việc xây dựng mô hình và hoàn thành phiếu học tập.
1.2.TC2a – Đối chiếu, lựa chọn thông tin số:
● Học sinh đối chiếu thông tin tìm được từ Internet hoặc công cụ AI với nội dung SGK để lựa chọn thông tin phù hợp khi mô tả hình thái, cấu trúc và đặc điểm của nhiễm sắc thể.
2.2.TC2a – Xử lý, tổ chức thông tin số:
● Học sinh tổng hợp và hệ thống hóa thông tin thu thập được để hoàn thiện bảng so sánh bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và đơn bội của các loài.
3.1.TC2a – Tự học có hỗ trợ công cụ số:
● Học sinh chủ động sử dụng công cụ số để mở rộng hiểu biết về bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của các loài và ý nghĩa nghiên cứu nhiễm sắc thể.
5.1.TC2a – Hợp tác trong môi trường số:
● Học sinh chia sẻ thông tin, phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập và thống nhất nội dung báo cáo nhóm khi thực hiện các hoạt động tìm hiểu và thực hành.
5.3.TC2b – Trình bày nội dung bằng công cụ số:
● Học sinh trình bày kết quả tìm hiểu về nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể bằng sản phẩm số phù hợp (bảng tổng hợp/sơ đồ/slide).
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
........................
Mời các bạn xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: