Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11 Bài 10 trình bày dưới dạng File Word sẽ giúp giáo viên tiết kiệm thời gian soạn bài và dễ dàng cá nhân hóa nội dung giảng dạy.
Giáo án Năng lực số, AI Sinh học 11 Bài 10 Tuần hoàn ở động vật được biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, kết hợp linh hoạt giữa kiến thức Sinh học với các hoạt động khai thác học liệu số, ứng dụng AI và công cụ hỗ trợ dạy học hiện đại. Kế hoạch bài dạy Sinh học lớp 11 Bài 10 được trình bày mạch lạc, bám sát chương trình, phù hợp sử dụng trong thực tế giảng dạy và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong nhà trường.
Mô tả tài liệu: Giáo án Sinh học 11 Bài 10 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:
Ngày soạn:……/……/……
Ngày dạy: ……/……/…….
BÀI 10 – TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
– Trình bày được khái quát hệ vận chuyển trong cơ thể động vật và nêu được một số dạng hệ vận chuyển ở các nhóm động vật khác nhau.
– Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn ở động vật, mô tả được cấu tạo và hoạt động của hệ mạch và quá trình vận chuyển máu trong hệ mạch.
– Trình bày được cấu tạo, hoạt động của tim và sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của tim. Giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động của tim.
– Nêu được hoạt động tim mạch được điều hoà bằng cơ chế thần kinh và thể dịch.
– Phân tích được tác hại của việc lạm dụng rượu, bia đối với sức khoẻ của con người, đặc biệt là hệ tim mạch. Trình bày được vai trò của thể dục, thể thao đối với tuần hoàn.
– Kể được các bệnh thường gặp về hệ tuần hoàn. Trình bày được một số biện pháp phòng chống các bệnh tim mạch.
2. Năng lực
a) Năng lực sinh học
– Nhận thức sinh học: gọi đúng tên ba bộ phận của hệ tuần hoàn, bốn buồng tim, bốn thành phần của hệ dẫn truyền tim và nêu được điểm khác nhau giữa hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín, hệ tuần hoàn đơn với hệ tuần hoàn kép.
– Tìm hiểu thế giới sống: đọc được Hình 10.5, Hình 10.7 và Hình 10.8 để chỉ ra thời gian của ba pha trong một chu kì tim, chỉ ra huyết áp giảm dần và vận tốc máu thay đổi ra sao từ động mạch chủ đến mao mạch rồi về tĩnh mạch chủ.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao người luyện tập thể dục đều đặn có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp hơn và đề xuất được biện pháp giữ hệ tuần hoàn của mình khoẻ mạnh.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: đọc SGK tr.61–68, quan sát các hình để tự hoàn thành phiếu học tập trong cả ba tiết.
– Giao tiếp và hợp tác: đo và ghi số liệu nhịp tim theo nhóm, phân công rõ người đo, người bấm giờ, người nhập số liệu và người báo cáo.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được biện pháp phòng chống bệnh tim mạch phù hợp với nếp sinh hoạt của gia đình mình.
c) Năng lực số
– 5.2.NC1b: HS xác định nhu cầu quan sát, ghi hoặc xử lí dữ liệu; so sánh các công cụ sẵn có, chọn công cụ phù hợp và giải thích ngắn lí do chọn.
d) Năng lực AI
– 11.C3: HS mô tả đầu vào, cách xử lí khái quát và đầu ra của một hệ thống AI quen thuộc; nêu giới hạn hoặc lỗi có thể gặp.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: đọc kĩ SGK tr.61–68, quan sát mười hình của bài rồi ghi chép đầy đủ vào phiếu học tập.
– Trung thực: ghi đúng số nhịp tim đã đo được, không sửa số cho đẹp, không ghi tên thật của bạn vào bảng số liệu.
– Trách nhiệm: không uống rượu, bia; giữ thói quen tập thể dục và nhắc người thân đi khám tim mạch định kì.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– SGK Sinh học 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống); bài giảng điện tử Bài 10.
– Hình 10.1 đến Hình 10.10 (SGK tr.62–66) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn.
– Phiếu học tập số 10 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản.
– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).
– Hai thẻ tình huống về máy tự động và AI ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.
– Một huyết áp kế điện tử mượn của phòng y tế nhà trường (nếu có), vài đồng hồ bấm giây và bảng số liệu nhịp tim mẫu in sẵn để phát cho nhóm không có thiết bị.
– Mô hình tim người hoặc một quả tim lợn còn tươi (nếu có) đặt trên bàn GV để HS đối chiếu với Hình 10.3.
– Que chỉ dài để HS lên bảng mô tả đường đi của máu trên các sơ đồ.
2. Học sinh
– SGK, vở ghi, bút.
– Điện thoại hoặc máy tính có ứng dụng bảng tính, mỗi nhóm ít nhất một thiết bị, dùng cho Nhiệm vụ 2.4.
– Đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ trên điện thoại để đếm nhịp mạch ở cổ tay.
Phương án dự phòng cho Bài 10: nếu không có mạng, không có thiết bị số hoặc không mượn được huyết áp kế, GV phát bảng số liệu nhịp tim mẫu in sẵn cùng bản in Hình 10.1 đến Hình 10.10; HS vẫn tự bắt mạch ở cổ tay, đếm nhịp trong một phút bằng đồng hồ treo tường của lớp và ghi kết quả vào giấy kẻ ô thay cho bảng tính, không cần đăng nhập tài khoản. Mọi số liệu ghi ẩn danh theo mã HS1, HS2…, không ghi tên thật, không chụp ảnh bạn và không tải dữ liệu sức khoẻ lên mạng. HS đang mệt hoặc có bệnh tim mạch chỉ ghi chép, không vận động. Khi tra cứu bệnh tim mạch, HS ghi cơ quan hoặc tác giả, địa chỉ trang và thời điểm truy cập; đối chiếu với SGK hoặc một nguồn chính thống của ngành y tế trước khi kết luận. Số đo trong lớp chỉ dùng để học, không dùng để chẩn đoán bệnh cho bất kì ai. Khi dùng phương án giấy, chỉ công nhận chỉ số nếu nhiệm vụ vẫn giữ đủ hành động và minh chứng của PL3; thao tác tạo, lưu hoặc truy xuất tệp số phải được đánh giá bù khi có thiết bị phù hợp.
....................
Ngoài ra các bạn xem thêm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: