Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 Bài 1: Thực hành tiếng Việt được biên soạn gồm 10 trang trình bày dưới dạng file Word và PDF rất thuận tiện để quý thầy cô tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.
Giáo án tích hợp năng lực số Văn 10 Bài 1 Thực hành tiếng Việt bám sát nội dung chương trình trong SGK hiện hành, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, giúp các em học sinh lớp 10 sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 Bài 1 Thực hành tiếng Việt sẽ là tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy và tạo hứng thú cho học sinh. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm: bài giảng điện tử Ngữ văn 10.
Lưu ý: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 Bài 1: Thực hành tiếng Việt gồm có:
Ngày soạn:………………
Ngày dạy:……………..
SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- HS nhắc lại một số lí thuyết về từ Hán Việt
- HS thực hành giải quyết các vấn đề về từ Hán Việt qua hệ thống bài tập trong SGK
- HS vận dụng sử dụng từ Hán Việt trong việc đọc văn bản và tạo lập văn bản
2. Về năng lực: Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ để giải bài tập và nhận diện từ Hán Việt trong sử dụng
*Tích hợp phát triển năng lực số:
1.1.NC1a.HS khai thác dữ liệu và thông tin số để phục vụ việc giải nghĩa, tra cứu, mở rộng kiến thức về từ Hán Việt (THV).
2.1.NC1a. HS tương tác thông qua công cụ số để hợp tác, trao đổi, thảo luận về cách giải quyết bài tập và vận dụng từ Hán Việt.
5.2.NC1a. HS giải quyết các vấn đề kỹ thuật cơ bản khi sử dụng công cụ số hỗ trợ việc học tập và thực hành THV.
3. Về phẩm chất: Trân trọng và yêu sự trong sáng của tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, KHBD, phiếu học tập, sản phẩm học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung:
- Chơi trò chơi: ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
- GV chiếu hình ảnh
- HS dự đoán từ/cụm từ/câu tương ứng và giải nghĩa
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập GV chiếu hình ảnh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh suy nghĩ và dự đoán Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên dẫn dắt vào bài học: Các từ đều có nét chung là có các yếu tố Hán Việt |
Câu hỏi và đáp án đuổi hình bắt chữ (Kèm PPT) Câu 1. Tướng quân Câu 2. Bình sinh Câu 3. Nhất quán Câu 4. Đầu thú Câu 5. Nhật nguyệt |
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
- HS thực hành giải quyết các vấn đề về từ Hán Việt qua hệ thống bài tập trong SGK
- HS vận dụng sử dụng từ Hán Việt trong việc đọc văn bản và tạo lập văn bản
- HS vận dụng năng lực ngôn ngữ để giải bài tập và nhận diện từ Hán Việt trong sử dụng
b. Nội dung:
Học sinh thực hiện bảng K – W – L - T kiến thức về từ Hán Việt đã học
Học sinh điền phần K và W
Học sinh chia nhóm hoàn thành bài tập trong SGK về từ Hán Việt
Giáo viên chốt kiến thức
Học sinh điền phần L – T và tự đánh giá sau bài học
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và trả lời
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên cho HS thực hiện bảng KWLT về từ Hán Việt K: Điều đã biết W: Điều muốn biết thêm L: Điều học được T: Điều sẽ dạy các bạn Giáo viên chia lớp thành các nhóm theo năng lực để giải các bài tập trong SGK Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh thảo luận và hoàn thành phiếu Thời gian: 10 phút Chia sẻ: 3 phút Phản biện và trao đổi: 2 phút Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo phần bài làm Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức *Tích hợp phát triển năng lực số: 1.1.NC1a Học sinh (HS) tìm kiếm, chọn lọc các thông tin (ví dụ: ý nghĩa, từ nguyên, cách sử dụng) của các từ Hán Việt gặp khó trong SGK hoặc văn bản đọc/tạo lập thông qua từ điển trực tuyến hoặc công cụ tìm kiếm để đáp ứng yêu cầu giải bài tập và vận dụng. |
● Phiếu K – W – L – T |
|||
|
|
K Điều đã biết |
W Điều muốn biết |
L Điều học được |
T Điều sẽ dạy lại các bạn |
|
|
1. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt - Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt (Từ mượn gốc Hán). Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt - Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để cấu tạo từ ghép. Một số trường hợp (hoa, quả,bút, bảng…) có lúc có thể dùng độc lập như một từ - Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau 2. Từ ghép Hán Việt |
|||
|
|
Ghép đẳng lập |
Ghép chính phụ |
||
|
|
|
Yếu tố chính |
Yếu tố phụ |
|
|
|
|
Yếu tố phụ |
Yếu tố chính |
|
|
|
3 .Sử dụng từ Hán Việt |
|||
|
|
Trong nhiều trường hợp người ta dùng từ Hán Việt để |
- Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính - Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục ghê sợ - Tạo sắc thái cổ, phù hợp với không khí xã hội xa xưa |
||
|
|
- Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp |
|||
........................
Mời các bạn xem đầy đủ trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: