Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Đề thi giữa học kì 1 Giáo dục kinh tế và Pháp luật 11 năm 2026 - 2027 gồm 4 đề thi, được biên soạn bám sát nội dung chương trình học theo cấu trúc CV 7991, với câu hỏi đa dạng, phù hợp nhiều mức độ nhận thức.
Đề kiểm tra giữa kì 1 Kinh tế Pháp luật 11 gồm 3 đề được xây dựng theo thang điểm 3-4-3 và 1 đề theo thang điểm 5-2-3, giúp thầy cô giáo linh hoạt lựa chọn hình thức kiểm tra phù hợp. Các đề thi giữa học kì 1 KTPL 11 có đáp án giúp giáo viên thuận tiện trong việc tổ chức kiểm tra, đánh giá, đồng thời giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và tự tin đạt kết quả tốt. Bên cạnh đó các bạn xem thêm: đề thi giữa kì 1 Lịch sử 11 Kết nối tri thức, đề thi giữa kì 1 Địa lí 11 Kết nối tri thức, đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 11 sách Kết nối tri thức.
Mô tả tài liệu: Đề thi giữa kì 1 Giáo dục kinh tế và Pháp luật 11 gồm có:
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO……. TRƯỜNG THPT……….. ĐỀ CHÍNH THỨC |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 Năm học: 2026 - 2027 Thời gian làm bài: ….phút |


.............
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Câu 1: Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là
A. cạnh tranh kinh tế.
B. hợp tác thương mại.
C. lạm phát phi mã.
D. phân bổ nguồn lực.
Câu 2: Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến sự tồn tại của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là
A. sự quản lý chặt chẽ bằng mệnh lệnh của nhà nước.
B. sự phân bổ cào bằng thu nhập cho mọi người dân.
C. sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu độc lập, tự do sản xuất.
D. sự thiếu hụt trầm trọng của các yếu tố đầu vào.
Câu 3: Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh, vi phạm pháp luật?
A. Đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm.
B. Gièm pha, tung tin đồn thất thiệt về doanh nghiệp khác.
C. Tổ chức các chương trình khuyến mãi cho khách hàng.
D. Giảm chi phí quản lý để hạ giá thành sản phẩm.
Câu 4: Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là
A. khối lượng cầu.
B. cung hàng hóa.
C. giá trị sử dụng.
D. sản phẩm tồn kho.
Câu 5: Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
A. lạm phát.
B. thất nghiệp.
C. tăng trưởng.
D. đầu cơ.
Câu 6: Mức độ lạm phát mà giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã, khiến nền kinh tế lâm vào khủng hoảng trầm trọng được phân loại là
A. lạm phát vừa phải.
B. lạm phát chi phí đẩy.
C. siêu lạm phát.
D. lạm phát tiền tệ.
Câu 7: Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm phản ánh khái niệm nào dưới đây?
A. Thất nghiệp.
B. Đào tạo lại.
C. Nghỉ hưu.
D. Lao động tự do.
Câu 8: Khi lạm phát trong nền kinh tế tăng cao, người tiêu dùng thường phải đối mặt với hậu quả nào dưới đây?
A. Chất lượng cuộc sống gia tăng mạnh mẽ.
B. Giảm sút mức sống do chi phí sinh hoạt đắt đỏ.
C. Thu nhập thực tế tăng lên nhanh chóng.
D. Dễ dàng tìm kiếm các khoản vay ưu đãi.
..........
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Thí sinh xác định các ý a, b, c, d trong mỗi tình huống là ĐÚNG hoặc SAI.
Câu 13: Công ty xe đạp điện X vừa ra mắt mẫu xe mới sử dụng pin công nghệ cao, đi được quãng đường dài hơn. Sản phẩm nhanh chóng được học sinh, sinh viên yêu thích khiến các đại lý liên tục cháy hàng. Thấy vậy, công ty đối thủ Y đã sử dụng các tài khoản nặc danh tung tin đồn trên mạng xã hội rằng pin của xe X dễ gây cháy nổ, nhằm làm giảm uy tín của X để bán được sản phẩm của mình.
a) Việc mẫu xe của X được yêu thích và cháy hàng thể hiện cung đang nhỏ hơn cầu trên thị trường.
b) Công ty Y tung tin đồn thất thiệt là hành vi cạnh tranh không lành mạnh, vi phạm pháp luật.
c) Mẫu xe mới của công ty X thành công chủ yếu là do nhà nước đã áp dụng các biện pháp bảo hộ độc quyền.
d) Trước tình trạng cháy hàng, công ty X bắt buộc phải giảm giá bán để kích thích thêm nhu cầu của người tiêu dùng.
Câu 14: Do ảnh hưởng của xung đột địa chính trị toàn cầu, giá xăng dầu thế giới tăng vọt, đẩy chi phí vận tải và nguyên liệu đầu vào của các doanh nghiệp sản xuất trong nước tăng cao. Nhiều mặt hàng tiêu dùng thiết yếu vì thế phải tăng giá bán liên tục trong thời gian dài. Đứng trước áp lực chi phí khổng lồ, công ty dệt may Z buộc phải cắt giảm 20% nhân sự để duy trì hoạt động cầm chừng.
a) Tình trạng tăng giá liên tục của các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu trên diện rộng là biểu hiện của lạm phát.
b) Lạm phát trong tình huống trên chủ yếu là do lượng tiền phát hành vào lưu thông vượt quá mức cần thiết.
c) Số nhân sự bị cắt giảm tại công ty Z rơi vào tình trạng thất nghiệp tự nguyện do không đồng ý với mức lương thấp.
d) Để hỗ trợ người lao động bị mất việc, Nhà nước cần triển khai các chính sách an sinh xã hội và đào tạo lại nghề.
...............
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO……. TRƯỜNG THPT……….. ĐỀ CHÍNH THỨC |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 Năm học: 2026 - 2027 Thời gian làm bài: ….phút |

....................
ĐỀ BÀI
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm)
(Chọn đáp án đúng nhất. Mỗi câu 0,25 điểm)
PHẦN I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa clựa.Học sinh trả lời từ Câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
A. điều kiện sản xuất.
B. giá trị thặng dư.
C. nguồn gốc nhân thân.
D. quan hệ tài sản.
Câu 2: Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá xác định trong khoảng thời gian nhất định, được gọi là
A. cầu.
B. tổng cầu.
C. tổng cung.
D. Cung
Câu 3: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế
A. tung tin bịa đặt về đối thủ.
B. bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.
C. xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
D. đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Câu 4: Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
A. giá cả của hàng hóa đó.
B. nguồn gốc của hàng hóa.
C. chất lượng của hàng hóa.
D. vị thế của hàng hóa đó.
Câu 5. Nhận định nào dưới đây sai về vai trò của công dân trong việc kiềm chế lạm phát?
A. Điều chỉnh việc tiêu dùng hợp lí.
B. Tích trữ hàng hoá, chờ giá lên để bán nhằm thu lợi nhuận nhiều hơn.
C. Chấp hành quy định về giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
D. Phê phán hành vi bán phá giá.
Câu 6: Nơi diễn ra các quan hệ thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là
A. thị trường việc làm
B. thị trường lao động.
C. giới thiệu việc làm.
D. thị trường mua bán
...........
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a); b); c); d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng 12 tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
a. Chỉ số lạm phát 3,25% thể hiện lạm phát vừa phải.
b. Khi lạm phát ở mức vừa phải nền kinh tế không có nhiều biến động.
c. Nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng cao giúp kiểm soát lạm phát.
d. Thông tin cho thấy Nhà nước chưa thể hiện vai trò kiềm chế và kiểm soát lạm phát.
...........
PHẦN III. Câu tự luận
Câu 1: 1,5 điểm
Thông tin. Tham gia Ngày hội hướng nghiệp của trường, bạn B được chuyên gia tư vấn về việc chuẩn bị và lựa chọn nghề nghiệp. Trong những thập niên đầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nhiều ngành nghề đào tạo cũng như nhu cầu của thị trường lao động có rất nhiều chuyển biến so với trước đây. Nhiều công việc truyền thống sẽ biến mất hoặc bị thay thế bởi máy móc, đồng thời, sẽ có nhiều công việc mới xuất hiện. Người lao động cần phải có những kiến thức, kĩ năng thích ứng mới tìm được việc làm phù hợp và thu nhập cao. Muốn thành công và hạnh phúc, học sinh cần có trách nhiệm không ngừng hoàn thiện bản thân khi tham gia thị trường lao động, tìm hiểu, lựa chọn được nghề nghiệp, việc làm phù hợp, có năng lực thích ứng trong môi trường, hoàn cảnh sống luôn biến đổi.
Câu hỏi:
a. Xu hướng tuyển dụng của thị trường lao động trong cuộc cách mạng lần thứ tư chú trọng điều gì? Tham gia Ngày hội hướng nghiệp của trường, bạn B đã thu nhận được điều?
b. Để bản thân mình không bị rơi vào tình trạng thất nghiệp em cần làm gì?
................
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Giáo dục kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức
99.000đ