Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Công nghệ Nông nghiệp 10, 11, 12 năm 2026 - 2027 7 Đề kiểm tra giữa kì 1 CNNN 10, 11, 12 (CV 7991, đáp án, ma trận)

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Công nghệ Nông nghiệp lớp 10, 11, 12 được biên soạn bám sát Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, định hướng kiểm tra, đánh giá theo Công văn 7991.

 Đề thi Công nghệ Nông nghiệp 10, 11, 12
Đề thi Công nghệ Nông nghiệp 10, 11, 12

TOP 7 Đề thi Công nghệ Nông nghiệp 10, 11, 12 bao gồm các nội dung kiến thức trọng tâm thuộc lĩnh vực Trồng trọt, Chăn nuôi, Lâm nghiệp và Thủy sản, phù hợp với từng khối lớp. Đề thi giữa học kì 1 Công nghệ Nông nghiệp 10 11 12 được xây dựng theo các cấu trúc 3-4-3 và 3-2-2-3, với hệ thống câu hỏi phân hóa theo mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng. Mỗi đề được trình bày khoa học, có đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết, giúp thầy cô giáo thuận tiện kiểm tra, đánh giá và hỗ trợ học sinh ôn tập, củng cố kiến thức hiệu quả.

Mô tả tài liệu: Đề thi giữa kì 1 Công nghệ Nông nghiệp 10, 11, 12 gồm có:

1. Khối 11

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Biên soạn theo CV 7991
  • Có đầy đủ ma trận, đáp án, bản đặc tả chi tiết
  • Cấu trúc chi tiết các đề như sau
  • Phạm vi Đề 1, Đề 2: Từ Bài 1 đến hết Bài 7

- Đề số 1:

  • Phần 1. 12 câu Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (TN) – 3 điểm
  • Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai (ĐS) 4 câu (16 ý) – 2 điểm.
  • Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn: 4 câu – 2 điểm.
  • Phần 4: Tự luận: 3 Câu - 3 Điểm

- Đề số 2

  • Phần 1. 12 câu Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (TN) – 3 điểm
  • Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai (ĐS) 4 câu (16 ý) – 2 điểm.
  • Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn: 2 câu – 2 điểm.
  • Phần 4: Tự luận: 3 Câu - 3 Điểm

2. Khối 11: 

  • Biên soạn theo CV 7991. Thang điểm 3-2-2-3
  • Có đầy đủ ma trận, đáp án, bản đặc tả chi tiết
  • Phạm vi kiến thức từ Bài 1 → Bài 6

3. Khối 12

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Biên soạn theo CV 7991
  • Có đầy đủ ma trận, đáp án, bản đặc tả chi tiết
  • Phạm vi kiến thức từ Bài 1 → Bài 7
  • Cấu trúc chi tiết các đề như sau

- Đề số 1

  • Phần 1. 12 câu Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (TN) – 3 điểm
  • Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai (ĐS) 4 câu (16 ý) – 2 điểm.
  • Phần 3: Tự luận: 2 Câu - 3 Điểm

- Đề số 2, đề 3

  • Phần 1. 12 câu Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (TN) – 3 điểm
  • Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai (ĐS) 4 câu (16 ý) – 2 điểm.
  • Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn: 4 câu – 2 điểm.
  • Phần 4: Tự luận: 3 Câu - 3 Điểm

1.  Đề thi Công nghệ Nông nghiệp 10 Giữa kì 1 năm 2026

Ma trận đề thi giữa học kì 1 Công nghệ Trồng trọt 10

..............

Bản đặc tả xem đầy đủ trong file tải về

Đề kiểm tra giữa kì 1 Công nghệ Nông nghiệp 10

TRƯỜNG THPT……

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM 2026 - 2027

MÔN CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP 10

Thời gian làm bài…. phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Câu 1: Trong các vai trò sau đây, vai trò nào là vai trò chủ đạo của ngành trồng trọt đối với nền kinh tế?

A. Cung cấp sức kéo cho ngành lâm nghiệp.
B. Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.
C. Cung cấp thiết bị cho ngành cơ khí.
D. Sản xuất phân bón cho ngành hóa chất.

Câu 2: Yếu tố môi trường nào sau đây trực tiếp cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp của cây trồng?

A. Độ ẩm không khí.
B. Ánh sáng.
C. Gió.
D. Độ pH đất.

Câu 3: Nhóm nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây thuộc nhóm nguyên tố đa lượng mà cây trồng cần với số lượng lớn?

A. Fe,Cu,Zn.
B. N,P,K.
C. Mo,B,Mn.
D. Cl,Co,Ni.

Câu 4: Khi nhiệt độ môi trường tăng quá cao so với giới hạn sinh trưởng của cây trồng, hiện tượng nào sau đây thường xảy ra?

A. Tốc độ quang hợp tăng mạnh.
B. Cây tích lũy chất hữu cơ nhanh hơn.
C. Tốc độ hô hấp tăng, làm tiêu hao chất hữu cơ.
D. Cây ngừng thoát hơi nước hoàn toàn.

Câu 5: Thành phần nào trong cấu tạo của đất trồng đóng vai trò là dung môi hòa tan các chất khoáng để rễ cây hấp thụ?

A. Pha khí.
B. Pha lỏng.
C. Chất vô cơ.
D. Chất hữu cơ.

Câu 6: Để cải tạo đất mặn ở các vùng ven biển, biện pháp kỹ thuật quan trọng nhất thường được áp dụng là gì?

A. Bón nhiều phân đạm hóa học.
B. Xây dựng hệ thống thủy lợi tháo rửa mặn.
C. Đốt nương làm rẫy.
D. Trồng cây chịu hạn.

Câu 7: Loại giá thể nào sau đây được xếp vào nhóm giá thể hữu cơ tự nhiên?

A. Perlite.
B. Sỏi nhẹ (Keramzit).
C. Xơ dừa.
D. Giá thể hữu cơ tổng hợp.

Câu 8: Tại sao xơ dừa tươi cần phải được ngâm rửa kỹ để loại bỏ chất tannin và lignin trước khi làm giá thể trồng cây?

A. Vì chúng làm giá thể quá tơi xốp.
B. Vì chúng gây ức chế sự phát triển của bộ rễ.
C. Vì chúng làm tăng độ pH của giá thể quá cao.
D. Vì chúng làm giá thể nhanh bị phân hủy.

Câu 9: Trong quy trình thực hành xác định độ chua của đất, bước đầu tiên cần thực hiện sau khi lấy mẫu đất về là gì?

A. Cho đất vào máy đo pH ngay lập tức.
B. Pha đất với nước cất theo tỷ lệ quy định.
C. Làm khô, nghiền nhỏ và rây mẫu đất.
D. Bón vôi vào mẫu đất để kiểm tra.

...........

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Câu 13: Một kỹ sư nông nghiệp đang theo dõi sự phát triển của giống cà chua trong nhà màng công nghệ cao. Qua quan sát, kỹ sư nhận thấy vào những ngày trời âm u, kéo dài, cây có hiện tượng vươn dài, lá nhạt màu và chậm phân hóa mầm hoa. Nhiệt độ trong nhà màng được duy trì ổn định ở mức .

Dựa trên các kiến thức về yếu tố chính trong trồng trọt, hãy nhận xét các phát biểu sau:

a) Ánh sáng là yếu tố chính gây ra hiện tượng chậm phân hóa mầm hoa trong tình huống trên.

b) Nhiệt độ là nguyên nhân trực tiếp làm lá cây bị nhạt màu do ức chế quang hợp.

c) Để khắc phục hiện tượng trên, kỹ sư nên lắp đặt thêm hệ thống đèn LED bổ sung ánh sáng.

d) Việc tăng cường bón phân đạm trong những ngày âm u sẽ giúp cây cứng cáp và ra hoa nhanh hơn.

Câu 14: Một trang trại trồng cây ăn quả đang xem xét kế hoạch bón phân cho vụ mùa tới. Trang trại có ba loại phân: Phân NPK (20-20-15), phân chuồng hoai mục và phân vi sinh cố định đạm. Đất tại trang trại là đất xám bạc màu, có độ pH thấp (đất chua).

Dựa trên đặc điểm của các loại phân bón và đất trồng, hãy nhận xét các phát biểu sau:

a) Phân NPK (20-20-15) là loại phân hỗn hợp chứa ba nguyên tố đa lượng thiết yếu.

b) Phân vi sinh cố định đạm có tác dụng cung cấp dinh dưỡng nhanh chóng như phân hóa học.

c) Đối với đất chua tại trang trại, nên ưu tiên bón vôi trước khi bón các loại phân khác.

d) Việc kết hợp bón phân chuồng hoai mục sẽ giúp cải thiện cấu trúc và độ phì nhiêu cho đất xám bạc màu.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Câu 15: Theo cách phân loại phổ biến dựa trên mục đích sử dụng, cây trồng thường được chia thành mấy nhóm chính (bao gồm: cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau, hoa và cây cảnh)?

Câu 16: Đất trồng được cấu tạo từ bao nhiêu pha chính để đảm bảo cung cấp đủ nước, khí và chất dinh dưỡng cho cây?

Câu 17: Một hộ nông dân cần cải tạo một mảnh đất chua có diện tích 500 . Theo khuyến cáo kỹ thuật, lượng vôi bột cần bón để trung hòa độ chua là 40 kg cho mỗi 100 diện tích. Hãy tính tổng lượng vôi bột (đơn vị: kg) mà hộ nông dân này cần chuẩn bị.

Câu 18: Trong một buổi thực hành, học sinh đo được trị số pH của một mẫu đất là 4,2. Để đưa đất về trạng thái trung tính (pH = 7,0), học sinh cần thực hiện các biện pháp kỹ thuật để tăng thêm bao nhiêu đơn vị pH?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 19 (1,0 điểm): Khi quan sát một mảnh vườn, em thấy đất bị nén chặt, nước tưới khó thấm xuống sâu và bộ rễ của cây trồng phát triển kém, có dấu hiệu bị thối. Dựa vào kiến thức về cấu tạo ba pha của đất, em hãy giải thích nguyên nhân của hiện tượng trên và cho biết pha nào của đất đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất?

.........

2. Đề kiểm tra giữa kì 1 Công nghệ Nông nghiệp 11 theo CV 7991

Ma trận đề thi giữa học kì 1 Công nghệ Chăn nuôi 11

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Công nghệ Chăn nuôi 11

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT…………

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

MÔN: Công nghệ (Chăn nuôi - LỚP 11)

Năm học: 2026 - 2027

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án trả lời đúng nhất.

Câu 1: Sản phẩm nào sau đây là sản phẩm thiết yếu của ngành chăn nuôi cung cấp trực tiếp làm thực phẩm giàu dinh dưỡng cho con người?

A. Sữa tươi.
B. Tơ tằm.
C. Da thuộc.
D. Phân bón hữu cơ.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây giải thích đúng nhất về vai trò của chăn nuôi tuần hoàn trong việc bảo vệ môi trường?

A. Chăn nuôi tuần hoàn giúp loại bỏ hoàn toàn việc sử dụng thức ăn công nghiệp.
B. Chất thải chăn nuôi được xử lý và tái sử dụng làm nguồn phân bón cho trồng trọt hoặc sản xuất biogas.
C. Chăn nuôi tuần hoàn chỉ tập trung vào việc tăng tối đa số lượng đàn vật nuôi trong thời gian ngắn.
D. Mô hình này giúp vật nuôi tự tìm kiếm thức ăn ngoài tự nhiên để giảm chi phí.

Câu 3: Phương thức chăn nuôi nào sau đây có đặc điểm là vật nuôi được nuôi nhốt hoàn toàn trong chuồng hiện đại, kiểm soát tốt dịch bệnh và cho năng suất cao?

A. Chăn thả tự do.
B. Bán công nghiệp.
C. Chăn nuôi công nghiệp.
D. Chăn nuôi truyền thống.

Câu 4:Tại sao phương thức chăn nuôi bán công nghiệp được đánh giá là giúp cân bằng giữa hiệu quả kinh tế và phúc lợi động vật?

A. Vì vật nuôi được tự do đi lại kiếm ăn hoàn toàn ngoài tự nhiên mà không cần chuồng trại.
B. Vì vật nuôi vừa được nuôi nhốt trong chuồng để kiểm soát dịch bệnh, vừa có không gian vận động ngoài trời.
C. Vì phương thức này không tốn chi phí mua thức ăn công nghiệp và thuốc thú y.
D. Vì vật nuôi được nuôi trong phòng kín có điều hòa nhiệt độ suốt cả ngày.

Câu 5: Nhóm vật nuôi nào sau đây thuộc nhóm giống vật nuôi nội của Việt Nam?

A. Lợn Landrace.
B. Bò Holstein Friesian.
C. Gà Ri.
D. Gà Lương Phượng.

Câu 6: Một quần thể vật nuôi được công nhận là một giống khi thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

A. Có cùng nguồn gốc, ngoại hình và năng suất di truyền ổn định qua các thế hệ.
B. Được nuôi dưỡng ở cùng một trang trại trong thời gian ít nhất là một năm.
C. Có khả năng thích nghi với mọi loại khí hậu trên thế giới mà không cần chăm sóc.
D. Có kích thước cơ thể lớn hơn tất cả các quần thể vật nuôi khác cùng loài.

Câu 7: Yếu tố nào sau đây quyết định giới hạn năng suất tối đa của một vật nuôi?

A. Chế độ dinh dưỡng.
B. Giống vật nuôi.
C. Quy trình vệ sinh thú y.
D. Khí hậu và thời tiết.

Câu 8:Phương pháp chọn lọc nào dựa vào các tiêu chuẩn định trước để giữ lại những cá thể đạt yêu cầu từ một đàn vật nuôi, thực hiện nhanh và đơn giản?

A. Chọn lọc cá thể.
B. Chọn lọc hàng loạt.
C. Chọn lọc dựa trên đời sau.
D. Chọn lọc bằng chỉ thị phân tử.

Câu 9: Ưu điểm nổi bật của phương pháp chọn lọc cá thể so với phương pháp chọn lọc hàng loạt là gì?

A. Tiến hành nhanh chóng, dễ thực hiện và không tốn nhiều công sức.
B. Không đòi hỏi trang thiết bị hiện đại và trình độ kỹ thuật cao.
C. Đánh giá chính xác tiềm năng di truyền của từng cá thể nhờ theo dõi kiểu hình và đời sau.
D. Áp dụng hiệu quả cho tất cả các loài vật nuôi trong điều kiện chăn thả tự do.

Câu 10: Mục đích chủ yếu của phương pháp nhân giống thuần chủng là gì?

A. Tạo ra ưu thế lai vượt trội ở đời con để lấy thịt.
B. Bảo tồn nguồn gen quý và duy trì các đặc điểm ổn định của giống.
C. Thay đổi hoàn toàn các đặc điểm di truyền của giống địa phương.
D. Kết hợp các đặc điểm tốt của nhiều giống khác nhau để tạo giống mới.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây giải thích đúng về hiện tượng ưu thế lai ở đời con ?

A. Con lai có năng suất và sức sống vượt trội so với trung bình của bố mẹ.
B. Con lai luôn có ngoại hình giống hệt với bố hoặc mẹ.
C. Con lai được sử dụng làm giống để nhân bản cho các thế hệ sau.
D. Con lai có khả năng sinh sản mạnh hơn tất cả các thế hệ trước đó.

Câu 12: Kỹ thuật nào sau đây cho phép nhân nhanh số lượng con giống tốt từ một cá thể cái cao sản bằng cách thu hoạch phôi và chuyển vào các con cái nhận phôi khác?

A. Thụ tinh nhân tạo.
B. Cấy truyền phôi.
C. Thụ tinh trong ống nghiệm.
D. Xác định giới tính phôi.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi ý a), b), c), d) của từng câu hỏi.

Câu 13:

Một trang trại chăn nuôi bò sữa đang nuôi hai nhóm bò: Nhóm 1 gồm các cá thể bò sữa giống ngoại Holstein Friesian (HF) thuần chủng được nhập khẩu; Nhóm 2 gồm các cá thể bò lai hướng sữa (50% máu bò HF và 50% máu bò Lai Sind địa phương). Cả hai nhóm đều được nuôi dưỡng trong cùng một điều kiện chuồng trại hiện đại, chế độ dinh dưỡng tối ưu và quy trình chăm sóc như nhau. Kết quả theo dõi cho thấy nhóm bò HF thuần chủng cho sản lượng sữa trung bình đạt 8000 kg/chu kỳ, nhưng khả năng chịu nóng kém và dễ mắc bệnh viêm vú. Nhóm bò lai cho sản lượng sữa trung bình đạt 4500 kg/chu kỳ, nhưng thích nghi tốt với khí hậu nóng ẩm địa phương và ít bị bệnh hơn.

a) Nhóm bò HF thuần chủng và nhóm bò lai là hai giống vật nuôi khác nhau vì chúng có đặc điểm ngoại hình và năng suất khác nhau.

b) Sự khác biệt về sản lượng sữa tối đa giữa hai nhóm bò trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng chứng tỏ giống quyết định giới hạn năng suất của vật nuôi.

c) Để tăng sản lượng sữa của nhóm bò lai vượt qua mức 8000 kg/chu kỳ, trang trại chỉ cần tăng cường lượng thức ăn tinh chất lượng cao mà không cần thay đổi yếu tố giống.

d) Việc sử dụng bò lai giúp trang trại tận dụng được khả năng thích nghi tốt với khí hậu địa phương của giống bò nội và năng suất sữa cao của giống bò ngoại HF.

Câu 14:

Để xây dựng đàn lợn nái hậu bị (lợn nái chuẩn bị cho sinh sản) cho trang trại, kỹ sư chăn nuôi tiến hành đánh giá một nhóm lợn ngoại hướng nái lúc 6 tháng tuổi. Kỹ sư thực hiện hai bước: Bước 1, quan sát ngoại hình để loại bỏ những con có khuyết tật về chân, cơ quan sinh dục dị dạng hoặc số vú dưới 12 vú. Bước 2, tiến hành cân đo để xác định tốc độ tăng trọng (g/ngày) và độ dày mỡ lưng (mm) của từng cá thể, từ đó chọn ra những cá thể có tốc độ tăng trọng cao và độ dày mỡ lưng vừa phải để giữ lại làm giống.

a) Việc quan sát ngoại hình để loại bỏ những cá thể có khuyết tật ở Bước 1 là áp dụng phương pháp chọn lọc hàng loạt.

b) Tốc độ tăng trọng và độ dày mỡ lưng là các chỉ tiêu về năng suất dùng để đánh giá chất lượng giống vật nuôi.

c) Việc theo dõi chi tiết tốc độ tăng trọng của từng cá thể ở Bước 2 giúp nâng cao độ chính xác của công tác chọn giống so với việc chỉ chọn dựa trên ngoại hình chung của cả đàn.

d) Nếu trang trại chỉ áp dụng chọn lọc hàng loạt bằng cách giữ lại tất cả các con lợn có khối lượng trên 90 kg lúc 6 tháng tuổi mà không kiểm tra ngoại hình và độ dày mỡ lưng, trang trại vẫn đảm bảo chọn được đàn nái hậu bị có khả năng sinh sản tốt nhất.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 15 đến câu 18. Đáp án mỗi câu chỉ điền một giá trị số cụ thể.

Câu 15: Một trang trại chăn nuôi lợn thịt áp dụng phương thức chăn nuôi công nghiệp. Trong một đợt nuôi thử nghiệm kéo dài 100 ngày, trang trại nuôi 200 con lợn. Tổng lượng thức ăn tiêu thụ của cả đàn lợn trong 100 ngày này là 54000 kg. Tổng khối lượng tăng thêm của cả đàn lợn trong đợt nuôi là 18000 kg. Hãy tính hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR - lượng thức ăn tiêu tốn để tăng 1 kg thể trọng) của đàn lợn này.

Câu 16: Một hộ chăn nuôi gà thịt theo phương thức bán công nghiệp. Ban đầu hộ này nuôi 1000 con gà giống. Sau 3 tháng nuôi, tỷ lệ nuôi sống đạt 95%. Khối lượng trung bình của mỗi con gà khi xuất bán là 2,4 kg. Giá bán gà hơi trên thị trường là 60000 đồng/kg. Hãy tính tổng doanh thu (triệu đồng) mà hộ chăn nuôi thu được từ đợt nuôi này.

Câu 17: Trong kỹ thuật cấy truyền phôi ở bò, người ta tiến hành gây rụng trứng hàng loạt ở một con bò cho phôi (bò giống tốt) và thu được 12 phôi chất lượng tốt. Sau đó, các phôi này được cấy vào các con bò nhận phôi (bò nền). Biết rằng tỷ lệ cấy truyền phôi thành công và phát triển thành bê con khỏe mạnh đạt 75%. Tính số lượng bê con khỏe mạnh dự kiến sinh ra từ đợt cấy truyền phôi này.

.........

3. Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thủy sản

Ma trận đề kiểm tra giữa kì 1 Công nghệ 12

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Công nghệ Nông nghiệp 12

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thủy sản

.........

Bản đặc tả xem đầy đủ trong file tải

Đề thi giữa học kì 1 Công nghệ Nông nghiệp 12

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 ĐIỂM)

Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 12 Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Chức năng nào sau đây là chức năng kinh tế quan trọng của ngành lâm nghiệp trong đời sống?

A. Cung ứng nguyên liệu gỗ và lâm sản cho công nghiệp, xây dựng và dược liệu.
B. Điều hòa khí hậu và hấp thụ khí carbon dioxide.
C. Bảo tồn đa dạng sinh học và các nguồn gen quý hiếm.
D. Phòng hộ đầu nguồn, chống xói mòn và sạt lở đất.

Câu 2: Xu thế phát triển lâm nghiệp bền vững và ứng dụng công nghệ cao nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

A. Nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ và nâng cao giá trị gia tăng của chuỗi sản phẩm rừng.
B. Tăng nhanh diện tích khai thác trắng để thu hồi vốn đầu tư ban đầu.
C. Chuyển đổi toàn bộ đất rừng tự nhiên thành đất trồng cây công nghiệp ngắn ngày.
D. Giảm thiểu hoàn toàn sự tham gia của con người trong các hoạt động chăm sóc rừng.

Câu 3: Hoạt động nào sau đây thuộc nhóm các hoạt động lâm nghiệp cơ bản?

A. Quản lý, bảo vệ, phát triển, khai thác và chế biến lâm sản.
B. Xây dựng khu đô thị mới và cơ sở hạ tầng giao thông vùng thấp.
C. Khai thác khoáng sản và vật liệu xây dựng lộ thiên.
D. Nuôi trồng thủy sản nước ngọt trên đất nông nghiệp.

Câu 4: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng do con người gây ra?

A. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sang đất nông nghiệp và hạ tầng không theo quy hoạch.
B. Quá trình tự diễn thế sinh thái tự nhiên của các loài thực vật gỗ lớn.
C. Sự gia tăng lượng mưa theo mùa tại các khu vực miền núi cao.
D. Hoạt động tuần tra bảo vệ rừng thường xuyên của lực lượng kiểm lâm.

Câu 5: Mục tiêu cơ bản của công tác trồng rừng là gì?

A. Mở rộng diện tích che phủ và phục hồi các hệ sinh thái rừng bị suy thoái.
B. Thay thế hoàn toàn các loài cây bản địa bằng các loài cây nhập nội.
C. Tạo nguồn quỹ đất trống để chuyển sang phát triển chăn nuôi đại gia súc.
D. Cung cấp ngắn hạn nguồn củi đun cho sinh hoạt dân sinh vùng sâu.

Câu 6: Tầm quan trọng của việc duy trì và nâng cao trữ lượng, chất lượng gỗ rừng trồng là gì?

A. Đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu gỗ chất lượng cao cho nền kinh tế quốc dân và xuất khẩu.
B. Giúp cây rừng ngừng sinh trưởng để cố định hình thái thân cây.
C. Hạn chế tối đa các hoạt động chăm sóc và tỉa cành định kỳ.
D. Làm tăng nhanh mật độ cây con tái sinh tự nhiên dưới tán.

Câu 7: Quá trình sinh trưởng của cây rừng được hiểu là gì?

A. Sự tăng lên về kích thước (chiều cao, đường kính) và khối lượng của cây theo thời gian.
B. Sự biến đổi về chất, hình thành hoa, quả và cơ quan sinh sản của cây.
C. Quá trình cây hấp thụ nước và chất khoáng từ đất nuôi cơ thể.
D. Quá trình phân giải chất hữu cơ tạo năng lượng cho các hoạt động sống.

Câu 8: Khi thực hiện kỹ thuật làm đất trồng rừng, biện pháp nào sau đây giúp hạn chế xói mòn đất và giữ ẩm?

A. Làm đất theo đường đồng mức đối với vùng đất dốc.
B. Cày sâu toàn bộ diện tích không kể độ dốc địa hình.
C. Đốt toàn bộ thực bì trước khi cuốc hố trồng cây.
D. San phẳng mặt bằng khu vực đất rừng trồng.

Câu 9: Thực trạng biến động tài nguyên rừng hiện nay cho thấy điều gì?

A. Diện tích rừng trồng đang tăng lên nhưng diện tích rừng tự nhiên giàu trữ lượng vẫn chịu áp lực suy giảm.
B. Diện tích rừng tự nhiên tăng trưởng mạnh mẽ trên phạm vi toàn quốc.
C. Rừng phòng hộ đã được phục hồi hoàn toàn và không còn chịu tác động.
D. Không còn sự khác biệt giữa trữ lượng rừng tự nhiên và rừng trồng.

Câu 10: Ý nghĩa quan trọng của nhiệm vụ phòng chống cháy rừng là gì?

A. Bảo vệ tính toàn vẹn của hệ sinh thái rừng, hạn chế thiệt hại về tài nguyên và môi trường.
B. Làm tăng độ phì nhiêu tức thời cho lớp đất mặt nhờ tro tàn.
C. Giúp loại bỏ hoàn toàn các loài sâu bệnh hại cây trồng trong lâm nghiệp.
D. Tạo điều kiện để chuyển hóa rừng phòng hộ thành rừng sản xuất.

................

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2 điểm)

Thí sinh trả lời câu 13 và câu 14 trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Đọc đoạn thông tin về quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng: Khi tiến hành thiết lập một khu rừng trồng mới loài Keo tai tượng trên đất đồi có độ dốc trung bình, cơ sở lâm nghiệp tiến hành các bước từ khảo sát lập địa, phát dọn thực bì, cuốc hố bón lót, tiến hành trồng cây con có bầu đúng thời vụ và thực hiện các đợt chăm sóc định kỳ như làm cỏ, vun gốc, bón phân thúc vào các năm đầu.

Câu 13: Khi xem xét quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng Keo tai tượng nêu trên, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Khảo sát lập địa nhằm xác định các điều kiện về đất đai, khí hậu để lựa chọn thời vụ và mật độ trồng phù hợp.

b) Phát dọn thực bì là bước bắt buộc nhằm loại bỏ hoàn toàn tầng vi sinh vật có ích trong đất trước khi trồng cây.

c) Bón lót trước khi trồng cung cấp dinh dưỡng dễ tiêu giai đoạn đầu giúp cây con nhanh bén rễ, hồi phục.

d) Việc chăm sóc định kỳ như làm cỏ, vun gốc chỉ cần thực hiện một lần duy nhất ngay sau khi trồng cây con.

Đọc thông tin về biện pháp kỹ thuật chăm sóc rừng trồng giai đoạn khép tán: Một lâm phần rừng Thông lập địa sau 5 năm tuổi có hiện tượng cây mọc dày, cạnh tranh không gian dinh dưỡng và ánh sáng mạnh mẽ. Ban quản lý rừng quyết định áp dụng biện pháp kỹ thuật chặt nuôi dưỡng nhằm điều chỉnh mật độ, loại bỏ cây cong queo, sâu bệnh.

Câu 14: Khi phân tích tác động và kỹ thuật chăm sóc rừng giai đoạn khép tán, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Cạnh tranh về ánh sáng và dinh dưỡng trong rừng trồng dày làm giảm tốc độ sinh trưởng chiều đường kính của cây.

b) Biện pháp chặt nuôi dưỡng nhằm mục đích giảm mật độ để tạo không gian dinh dưỡng tối ưu cho cây ưu thế phát triển.

c) Chặt nuôi dưỡng là phương thức khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng khi đạt tuổi thành thục kinh tế.

d) Trong quá trình chặt nuôi dưỡng, người ta ưu tiên giữ lại các cây có phẩm chất tốt, sinh trưởng nhanh và khỏe mạnh.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2 ĐIỂM)

Học sinh trả lời từ câu 15 đến câu 18

Câu 15: Một dự án lâm nghiệp xã hội tại tỉnh miền núi phía Bắc tạo ra nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng và chế biến gỗ rừng trồng, giúp giải quyết việc làm thường xuyên cho lao động địa phương. Giả sử tổng số ngày công lao động địa phương được huy động tham gia các hoạt động bảo vệ và chăm sóc rừng trong năm là ngày công. Tính số công trung bình cần thiết cho một hecta nếu diện tích rừng nhận khoán bảo vệ và chăm sóc của cộng đồng là ha. (Đơn vị: ngày công/ha)

Câu 16: Trong kế hoạch trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, cơ sở lâm nghiệp dự kiến trồng mới một diện tích rừng với mật độ thiết kế là cây/ha. Tính số lượng cây con cần chuẩn bị để trồng trên diện tích ha, biết tỉ lệ hao hụt cây con sau khi trồng là . (Kết quả tính bằng số lượng cây)

...........

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo