Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2020 - 2021 theo Thông tư 22 2 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3

Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2020 - 2021 theo Thông tư 22 gồm 2 đề thi, có bảng ma trận, hướng dẫn chấm và đáp án kèm theo. Giúp các em học sinh lớp 3 dễ dàng ôn tập, luyện giải đề, rồi so sánh kết quả thuận tiện hơn.

Đồng thời, cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho thầy cô ra đề thi cho các em học sinh lớp 3 trong kỳ thi học kì 1 sắp tới. Ngoài môn Tiếng Việt, các em có thể tham khảo thêm bộ đề thi môn Toán, Tin họcTiếng Anh để ôn thi đạt kết quả cao hơn.

Ma trận câu hỏi đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2021

TT
Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3
Mức 4
Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL
1

Đọc hiểu văn bản (Nội dung bài đọc) Số câu 2   1         1 4
Câu số 1,2   4         5  
2

Kiến thức tiếng Việt Số câu       1 1 2     4
Câu số       3 7 6, 8      
Tổng số câu     2   2   1 2     8

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2021

Họ tên học sinh:……………………………………Lớp:…............

Nhận xét của giáo viên

............................................................................................................…

............................................................................................................…

............................................................................................................…

I. Chính tả - Nghe viết:

Giáo viên đọc cho học sinh viết

Bác Hồ rèn luyện thân thể

Bác Hồ rất chăm rèn luyện thân thể. Hồi ở chiến khu Việt Bắc, sáng nào Bác cũng dậy sớm luyện tập. Bác tập chạy ở bờ suối. Bác còn tập leo núi. Bác chọn những ngọn núi nào cao nhất trong vùng để leo lên với đôi bàn chân không.Có đồng chí nhắc:

- Bác nên đi giày cho khỏi đau chân.

- Cảm ơn chú.Bác tập leo chân không cho quen.

Sau giờ tập, Bác tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét.

Theo Đầu nguồn

II. PHẦN ĐỌC- HIỂU:

Cho văn bản sau:

Mạo hiểm

Có hai hạt giống nằm cạnh nhau trên mảnh đất mùa xuân màu mỡ. Hạt thứ nhất nói:

- Tôi muốn mọc thành cây. Tôi muốn đâm rễ sâu xuống đất, vươn mầm lên cao, nhú chồi non đón mùa xuân đang đến. Tôi ao ước được đón ánh mặt trời mơn man trên lá và những giọt sương lóng lánh đọng lại trên hoa.

Thế là hạt thứ nhất vươn mình một cách mạnh mẽ và đầy quyết tâm, bất chấp mọi trở ngại. Hạt thứ hai nói:

- Tôi sợ lắm. Tôi sợ đối diện với bóng tối khi rễ của tôi đâm xuống đất. Tôi sợ làm tổn thương những mầm non yếu ớt của tôi khi vươn mình lên khỏi mặt đất cứng này. Tôi sợ lũ ốc sên sẽ ngấu nghiến đám chồi non của tôi mất. Tôi sợ lũ con nít sẽ ngắt hoa khi tôi vừa mới nở. Không, tôi sẽ nằm đây cho an toàn.

Thế là hạt thứ hai tiếp tục đợi. Một con gà mái bới đất tìm món điểm tâm, nó tóm ngay hạt thứ hai và nuốt trôi

Theo Hạt giống tâm hồn

Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo câu hỏi.

Câu 1: Hai hạt mầm đã trao đổi với nhau về vấn đề gì?

A. Hai hạt mầm nói sẽ cùng nhau đi đến một mảnh đất màu mỡ hơn.

B. Hai hạt mầm trao đổi với nhau về việc muốn mọc thành cây.

C. Hai hạt mầm trao đổi với nhau về cách hút chất dinh dưỡng dưới lòng đất.

D. Hai hạt mầm trao đổi với nhau về việc sẽ sinh ra các hạt mầm nhỏ bé tiếp theo.

Câu 2: Hạt mầm thứ nhất suy nghĩ điều gì khi vươn mình lên đất?

A. Muốn mọc thành cây, đâm rễ xuống đất, đón ánh mặt trời và sợ tổn thương chồi non

B. Muốn mọc thành cây, vươn mầm nhú chồi non và sợ lũ ốc.

C. Muốn mọc thành cây, sợ lũ ốc, sợ đất cứng, sợ lũ trẻ ngắt hoa.

D. Muốn mọc thành cây, đâm rễ xuống đất, vươn mầm và nhú chồi non.

Câu 3: Cặp từ trái nghĩa nào tượng trưng cho suy nghĩ của hai hạt mầm?

A. Tích cực- tiêu cực

B. Quyết tâm- lo lắng

C. Cố gắng – nhút nhát

D. Hành động – nản chí

Câu 4: Sau khi chờ đợi, kết quả hạt mầm thứ hai nhận được gì?

A. Hạt mầm thứ hai bị kiến tha đi.

B. Trở thành một cây mầm tươi đẹp

C. Hạt mầm thứ hai bị gà ăn

D. Trở thành một cây mầm bị thối.

Câu 5: Qua câu chuyện trên em học được gì từ hạt mầm thứ nhất?

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Câu 6: Đặt câu hỏi với bộ phận in đậm dưới đây:

a, Hai hạt giống nằm cạnh nhau trên mảnh đất mùa xuân màu mỡ.

b, Thế là hạt thứ hai tiếp tục đợi.

Câu 7: Câu văn nào dưới đây có sử dụng hình ảnh so sánh? (chọn nhiều đáp án)

A. Đêm tối ở thành phố ồn ã, sôi động chứ không yên tĩnh như ở quê.

B. Cả đàn ong là một khối hoà thuận.

C. Cây mai cao trên hai mét, dáng thanh, thân thẳng như thân trúc.

Câu 8: Các từ chỉ hoạt động trạng thái trong câu:Tôi ao ước được đón ánh mặt trời mơn man trên lá và những giọt sương lóng lánh đọng lại trên hoa” là:

..........................................................................................................................

III. Tập làm văn:

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5- 10 câu kể về một người hàng xóm mà em quý mến

PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG

Phiếu 1: Em hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Cây vú sữa

Thân cây vú sữa thẳng, da sần sùi. Từ thân mọc ra rất nhiều cành dài. Lá của nó mới thật đặc biệt. Nó có một mặt thì xanh mơn mởn, một mặt lại có màu đỏ nâu. Vào độ cuối xuân khi tiết trời còn mát mẻ thì cũng là lúc những mầm non hé nở. Rồi hoa nở lúc nào chẳng ai hay, chỉ biết mùi thơm nhẹ thoảng phảng phất quanh vườn. Sang hè, những quả vú sữa nhỏ như đầu ngón tay út chòi ra.

Phỏng theo: Trần Thu Trang

Câu hỏi 1: Lá của cây vú sữa đặc biệt với mỗi mặt màu gì?

Phiếu 2: Em hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi .

Chim sẻ, ếch và cào cào

Chim sẻ, ếch và cào cào là ba bạn thân. Một hôm trên đường đi chơi chúng gặp một cái ao to. Chim sẻ có thể bay qua, ếch có thể bơi sang nhưng cào cào thì không có cách nào sang bờ bên kia được. Chúng bèn họp nhau lại bàn cách để cùng sang được bên kia bờ ao. Thế là chim sẻ mang về một chiếc lá to, cào cào ngồi trên chiếc lá, ếch bơi và đẩy chiếc lá đó qua ao. Thế là tất cả cùng sang được bờ bên kia.

TLCH: Chim sẻ, ếch và cào cào làm thế nào để cả ba cùng sang được bờ bên kia?

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2021

I. Phần đọc thành tiếng:

- Học sinh đọc rõ ràng, mạch lạc, ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng tốc độ, khoảng từ 50 -> 60 tiếng / phút

- Trả lời đúng câu hỏi:

Phiếu 1: Lá của cây vú sữa đặc biệt: nó có một mặt thì xanh mơn mởn, một mặt lại có màu đỏ nâu.

Phiếu 2: Chúng họp nhau lại, dùng chiếc lá to cho cào cào ngồi trên, ếch bơi và đẩy chiếc lá đó qua ao.

II. Phần đọc hiểu:

Đáp án

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 7
B D A C A, C

Câu 5: Qua câu chuyện trên, em học được từ hạt mầm thứ nhất là: phải luôn suy nghĩ tích cực, không ngại khó khăn và luôn cố gắng để đạt được kết quả tốt nhất.

Câu 6:

a, Hai hạt giống nằm cạnh nhau trên mảnh đất mùa xuân như thế nào?

b, Cái gì tiếp tục đợi?

Câu 8:

  • Hoạt động: ao ước, đón, đọng
  • Trạng thái: mơn man và lóng lánh

III. Phần kiểm tra viết

1. Chính tả

+ Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng,trình bày đúng hình thức bài chính tả

+ Sửa lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định)

2. Tập làm văn

* Bài làm đảm bảo các yêu cầu sau

1. Người hàng xóm mà em yêu quý là ai? Người đó bao nhiêu tuổi?

  • Nêu được nghề nghiệp. Công việc hàng ngày của người đó như thế nào?
  • Nêu được vài nét về hình dáng, tính tình nổi bật của người đó.
  • Tình cảm của em và người hàng xóm đó.

Mẫu:

Trong xóm, em quý mến nhất là bác Hà, tổ trưởng của khu phố em.

Bác Hà năm nay đã ngoài 50 tuổi rồi, bác mở tiệm tạp hóa gần nhà em. Bác ấy có dáng cao gầy, mắt sáng, tính tình lại vui vẻ Bác rất hài hòa, quan tâm đến mọi người, nhất là đối với gia đình của em. Khi rảnh rỗi, bác lại sang nhà em hỏi han chuyện trò và còn kể cho em nghe chuyện cổ tích hay thật là hay. Cả xóm em ai cũng yêu mến bác Hà vì bác ấy hiền lành và tốt bụng.

2. Chữ viết, chính tả:

Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ, có đủ bố cục đoạn văn.

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả

3. Sáng tạo: Có 1 trong 3 sự sáng tạo sau

- Có ý riêng, độc đáo.

- Có dùng từ gợi tả hình ảnh,âm thanh.

- Viết câu văn có cảm xúc hoặc câu văn diễn đạt hay.

............

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

(99 lượt)
  • Lượt tải: 35.691
  • Lượt xem: 140.779
  • Dung lượng: 61,1 KB
0 Bình luận
Sắp xếp theo