Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Kết nối tri thức (Cả năm + Năng lực số) Kế hoạch bài dạy Kinh tế và Pháp luật 12 (Năng lực số, Quyền con người, đạo đức lối sống)

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Kết nối tri thức trọn bộ cả năm là tài liệu vô cùng hữu ích được biên soạn bám sát chương trình trong SGK từ bài 1 đến hết bài 16. Giáo án Kinh tế Pháp luật 12 biên soạn rất chi tiết có tích hợp năng lực số, quyền con người, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống.

Kế hoạch bài dạy Giáo dục Kinh tế Pháp luật 12 Cả năm trình bày dưới dạng file Word dễ dàng chỉnh sửa, giúp giáo viên có định hướng rõ ràng khi chuẩn bị bài, tránh tình trạng bỏ sót kiến thức trọng tâm hoặc triển khai thiếu logic. Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Kết nối tri thức tích hợp năng lực số giúp giáo viên chuyển từ dạy học truyền thụ kiến thức sang tổ chức hoạt động học tập, tăng cường trải nghiệm, thảo luận. Các thầy cô giáo chủ động sử dụng các công cụ số như video tình huống pháp luật, biểu đồ kinh tế, phần mềm khảo sát, bài tập trực tuyến… nhằm nâng cao chất lượng giờ học. Bên cạnh đó, thầy cô có thể tham khảo thêm giáo án Địa lí, Lịch sử, Công nghệ 12 Kết nối tri thức.

Kế hoạch bài dạy Giáo dục Kinh tế Pháp luật 12 (Mới nhất, Năng lực số)

Lưu ý: Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Kết nối tri thức gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Biên soạn từ Bài 1 đến hết Bài 16
  • Tích hợp năng lực số, quyền con người, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống.
  • Chưa có giáo án tiết ôn tập giữa học kì 1, giữa kì 2, cuối học kì 1, kì 2

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Học kì 1

CHỦ ĐỀ 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

BÀI 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

(THỜI LƯỢNG: 05 TIẾT)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:

Phân biệt được tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Nêu được các chỉ tiêu của tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Giải thích được vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Nhận biết được mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với sự phát triển bền vững.

2. Về năng lực:

Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Năng lực đặc thù:

Năng lực điều chỉnh hành vi: Ủng hộ những hành vi, việc làm góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế; Phê phán, đấu tranh với những hành vi, việc làm cản trở sự tăng trưởng, phát triển kinh tế.

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội: Tìm hiểu và đưa ra được dẫn chứng thực tế về vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế và mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững; Tham gia các hoạt động góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế.

Năng lực số :Khai thác Dữ liệu và Thông tin (Miền 1.1. NC1a, 1.2. NC1c): Tìm kiếmđánh giá các chỉ tiêu tăng trưởng/phát triển kinh tế từ các nguồn dữ liệu số chính thống.

3. Về phẩm chất:

Có trách nhiệm trong việc tham gia các hoạt động kinh tế góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Chăm chỉ, tích cực học tập, lao động để góp phần vào sự phát triển chung của cộng đồng và xã hội.

4. Các nội dung giáo dục tích hợp:

Tích hợp quyền con người: Đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong việc thực hiện các quyền về kinh tế xã hội và văn hóa; phê phán các hành vi vi phạm các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.

Tích hợp phòng chống tác hại của thuốc lá: Nhận biết được tác hại của thuốc lá tới sức khỏe, kinh tế và môi trường; hiểu được gánh nặng bệnh tật mà việc sử dụng thuốc lá gây ra.

Tích hợp phòng chống tham nhũng: Hiểu được tác hại của tham nhũng đối với sự phát triển kinh tế và công bằng xã hội; phê phán, lên án các hành vi tham nhũng và có trách nhiệm tham gia phòng, chống tham nhũng trong phạm vi phù hợp.

Tích hợp nội dung giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục lòng yêu nước, ý thức trách nhiệm công dân trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế quốc gia, chống lại các hành vi tiêu cực, cản trở sự phát triển.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Tài liệu:SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế pháp luật 12.

Học liệu:Video cho hoạt động khởi động, trò chơi, phiếu học tập sử dụng cho các hoạt động học tập, các nguồn dữ liệu số chính thống (GSO, WB, IMF) về kinh tế.

Thiết bị:Bảng nhóm, giấy A0, bút dạ, bút màu, máy tính, máy chiếu

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

Mục tiêu: Giới thiệu mục tiêu, ý nghĩa của bài học. Khai thác trải nghiệm của HS về vấn đề liên quan đến nội dung bài học, tạo hứng thú cho HS.

- HS tập trung xem video. - HS chuẩn bị câu trả lời cho các câu hỏi của GV.

B1 (Chuyển giao nhiệm vụ): GV cho HS theo dõi video: “QUAN SÁT KỸ - TRẢ LỜI NHANH” https://www.youtube.com/watch?v=L94ijZSkqhA. GV yêu cầu HS quan sát kỹ video và chuẩn bị câu trả lời cho các câu hỏi liên quan.

HS tích cực tham gia trò chơi, rèn luyện sự tập trung và khả năng phản ứng nhanh.

B2 (Thực hiện nhiệm vụ): GV sử dụng vòng quay gọi tên, quay đến số thứ tự HS nào, HS đó phải đứng dậy trả lời. HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. Trả lời đúng được thưởng điểm và có quyền chỉ bạn khác trả lời tiếp.

Các ý kiến của HS được bổ sung, hoàn thiện.

B4 (Kết luận, nhận định): GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ của HS, sau đó dẫn dắt vào bài mới: "Tăng trưởng kinh tế có một vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của các nước và cũng là mục tiêu hàng đầu của nhiều quốc gia hiện nay. Nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế mà còn góp phần tạo ra sự ổn định và vững mạnh của quốc gia đó."

Lời dẫn dắt của GV giúp HS kết nối nội dung video với chủ đề bài học, tạo hứng thú tìm hiểu.

II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.

1. Khái niệm và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế

B1 (Chuyển giao nhiệm vụ): GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, yêu cầu HS đọc thông tin mục 1.a SGK trang 7-9 để hoàn thành phiếu học tập về khái niệm và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.

- Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kì nhất định (thường là một năm) so với thời kì gốc.

B2 (Thực hiện nhiệm vụ): HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp, viết câu trả lời ra phiếu học tập. GV tiếp tục giao nhiệm vụ cá nhân/nhóm nhỏ: đọc thông tin, quan sát hình ảnh, số liệu trong SGK và trả lời các câu hỏi: 1/ Nhận xét về chỉ tiêu tăng trưởng GDP của nước ta. 2/ Trình bày hiểu biết của em về các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế (GDP, GNI...). 3/ Phân biệt GDP và GNI. (Tích hợp NLS - Miền 1.1, 1.2): GV yêu cầu HS Tìm kiếm (Miền 1.1) và Đánh giá (Miền 1.2) số liệu GDP/GNI hiện tại của Việt Nam từ Tổng cục Thống kê (GSO) hoặc nguồn tin cậy.

- Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế:

a) Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kì nhất định.

b) Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người): là chỉ tiêu thể hiện kết quả sản xuất kinh doanh tính bình quân trên đầu người của một quốc gia trong một năm.

c) Tổng thu nhập quốc dân (GNI): là tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định (tính cả thu nhập từ nước ngoài).

d) Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người): là giá trị thu nhập cuối cùng của một quốc gia trong một năm chia cho dân số của quốc gia đó.

B3 (Báo cáo, thảo luận): GV mời đại diện các cặp/cá nhân trình bày câu trả lời. Các HS khác bổ sung, phản biện ý kiến.

B4 (Kết luận, nhận định): GV nhận xét, bổ sung và hệ thống hóa kiến thức, giúp HS hoàn thiện phần ghi chép. GV chiếu bảng so sánh GDP và GNI để HS nắm rõ.

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (tiếp theo)

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

...................

Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Học kì 2 

Ngày soạn:.................

Ngày dạy;...................

BÀI 9: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN VỀ SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC

(Thời lượng: 03 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác.

Nhận biết được tác hại, hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác.

2. Về năng lực

Năng lực chung: Tự chủ và tự học (chủ động tìm hiểu thông tin); Giao tiếp và hợp tác (tích cực thảo luận nhóm); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (vận dụng kiến thức để phân tích, đánh giá, xử lí các tình huống).

Năng lực đặc thù:

Điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác; tự giác thực hiện các quy định của pháp luật bằng những hành vi phù hợp.

Phát triển bản thân: Thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện được các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác.

Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Vận dụng được các kiến thức để phân tích, đánh giá, xử lí các tình huống có liên quan trong thực tiễn cuộc sống.

Năng lực số :

Khai thác Dữ liệu và Thông tin (Miền 1.1. NC1a): Tìm kiếm các quy định pháp luật và thông tin về các vụ việc vi phạm quyền sở hữu tài sản trên không gian mạng.

Sáng tạo Nội dung số (Miền 3.1. NC1a): Thiết kế sản phẩm truyền thông (Infographic/Poster) về quyền sở hữu trí tuệtôn trọng tài sản số (bản quyền, dữ liệu).

3. Về phẩm chất. Trách nhiệm và trung thực: Có trách nhiệm và trung thực trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác.

4. Các nội dung giáo dục tích hợp

Tích hợp Quyền con người: Nêu được các quyền của cá nhân về sở hữu tài sản (quyền thừa kế, quyền sở hữu trí tuệ...) và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác, từ đó nhận thức được việc bảo vệ tài sản cũng là bảo vệ quyền con người của cá nhân.

Tích hợp Phòng chống tác hại của thuốc lá: Phân tích được các hành vi kinh doanh thuốc lá giả, lậu, không rõ nguồn gốc là vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng.

Tích hợp Phòng chống tham nhũng: Nhận diện được các hành vi tham nhũng như tham ô, chiếm đoạt tài sản công, lạm dụng chức vụ để trục lợi, từ đó nâng cao ý thức đấu tranh, bảo vệ tài sản chung của Nhà nước và nhân dân.

Tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục thái độ trung thực, trách nhiệm, sống có đạo đức, tuân thủ pháp luật, góp phần xây dựng xã hội công bằng, văn minh.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: SGK, SGV, SBT Giáo dục kinh tế và pháp luật 10; Phiếu học tập, tranh/ảnh, clip, bài báo,... liên quan đến nội dung bài học; Máy tính, máy chiếu, bảng nhóm, giấy A0, bút dạ, bút màu,...

Học sinh: SGK, vở ghi, bút.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động (10 phút)

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

Mục tiêu: Tạo hứng thú và giúp HS có những hiểu biết ban đầu về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

Dự kiến sản phẩm: HS kể tên được một số văn bản pháp luật liên quan như Hiến pháp 2013, Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự,... Kiến thức trọng tâm: HS có hiểu biết ban đầu về các quy định của pháp luật về sở hữu tài sản, tạo cơ sở cho việc tiếp thu kiến thức mới.

B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, kể tên một số văn bản pháp luật có quy định về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.

B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân để chuẩn bị câu trả lời. GV quan sát và hỗ trợ HS.

B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 1-2 HS trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung.

B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt ý và dẫn dắt HS vào bài học mới, nhấn mạnh ý nghĩa của việc tìm hiểu pháp luật về sở hữu tài sản.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản (35 phút)

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

Mục tiêu: HS nêu được các quy định cơ bản về quyền và nghĩa vụ sở hữu tài sản; phân tích, đánh giá được hành vi vi phạm và hậu quả.

I. Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản. Quyền sở hữu là một trong những quyền cơ bản của công dân, được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ.

- Quyền sở hữu tài sản là quyền của chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình đối với tài sản, bao gồm việc quản lí, sử dụng và định đoạt tài sản đó, nhưng không được trái với quy định của pháp luật và không làm tổn hại đến lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

- Quyền sở hữu bao gồm ba quyền năng cơ bản: Quyền chiếm hữu, Quyền sử dụng và Quyền định đoạt.

a, Quyền Chiếm hữu (Quyền nắm giữ tài sản): Là quyền trực tiếp nắm giữ, quản lí hoặc chi phối tài sản một cách thực tế. Gồm:

- Chiếm hữu hợp pháp (Có căn cứ): Là việc chiếm hữu tài sản dựa trên một quyền hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ (như sở hữu, thuê, mượn, giữ hộ).

Ví dụ: Người thuê nhà theo hợp đồng, Chủ sở hữu nhà đất được thừa kế hợp pháp.

- Chiếm hữu bất hợp pháp (Không có căn cứ): Là việc chiếm hữu tài sản mà không có quyền sở hữu hoặc không được chủ sở hữu cho phép. Đây là hình thức không được pháp luật công nhận và bảo vệ.

- Chiếm hữu ngay tình: Là khi người chiếm hữu tin rằng mình có quyền hợp pháp đối với tài sản và không biết việc chiếm hữu đó là không có căn cứ pháp luật.

- Chiếm hữu không ngay tình: Là khi người chiếm hữu biết rõ mình không có quyền hợp pháp đối với tài sản nhưng vẫn cố ý tiếp tục nắm giữ, sử dụng.

b, Quyền Sử dụng (Quyền khai thác giá trị tài sản)

Khái niệm: Là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

c, Quyền Định đoạt (Quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản)

Khái niệm: Là quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản, bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu (bán, tặng cho), thay đổi mục đích sử dụng hoặc tiêu hủy tài sản.

Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản, công dân phải đồng thời thực hiện các nghĩa vụ sau:

1. Tuân thủ pháp luật: Chủ sở hữu phải sử dụng tài sản phù hợp với các quy định của pháp luật, không được sử dụng tài sản để làm những việc bị cấm hoặc gây thiệt hại cho xã hội.

2. Bảo vệ tài sản: Chủ sở hữu có trách nhiệm bảo vệ tài sản của mình khỏi bị mất cắp, hư hỏng hoặc bị xâm phạm trái pháp luật.

3. Không xâm phạm quyền lợi của người khác: Việc sử dụng tài sản không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

 

B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm cặp đôi, đọc thông tin và trường hợp trong SGK để trả lời câu hỏi: "Trong trường hợp trên, các chủ thể đã thực hiện quyền sở hữu tài sản của mình như thế nào? Theo quy định của pháp luật, họ có những quyền và nghĩa vụ gì về sở hữu tài sản?" (Tích hợp NLS - Miền 1.1): GV yêu cầu HS tìm kiếm (Miền 1.1) các điều luật/vụ việc liên quan đến quyền sở hữu tài sản trên không gian mạng (quyền sở hữu trí tuệ).

B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK, thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời. GV quan sát, hỗ trợ.

B3. Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các nhóm trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV lồng ghép tình huống tích hợp [Tích hợp Phòng chống tham nhũng] về việc ông X tham ô tài sản công để HS phân tích hành vi vi phạm.

B4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tổng kết và chốt kiến thức. GV yêu cầu HS tiếp tục khai thác trường hợp trong SGK để xác định chủ thể vi phạm và hậu quả.

...................

Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 Kết nối tri thức (Cả năm + Năng lực số)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo