Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án Ngữ văn 12 Kết nối tri thức trọn bộ cả năm mới nhất hiện nay có tích hợp năng lực số chi tiết, đầy đủ các bài trong SGK từ bài 1 đến hết bài Ôn tập học kì 2.
Giáo án tích hợp năng lực số Ngữ văn 12 Kết nối tri thức giúp giáo viên không chỉ dạy kiến thức Ngữ văn mà còn rèn cho học sinh các năng lực như: tìm kiếm, xử lí thông tin số; sử dụng công cụ số để đọc - viết - nói - nghe; tư duy phản biện và sáng tạo trong môi trường số. Việc khai thác học liệu số, mạng Internet, ứng dụng học tập giúp bài học Ngữ văn trở nên sinh động, gần gũi với đời sống số của học sinh, từ đó nâng cao động cơ và chất lượng học tập. Giáo án tích hợp năng lực số Ngữ văn 12 Kết nối tri thức giúp giáo viên thiết kế các hình thức đánh giá mới như: sản phẩm số, bài thuyết trình đa phương tiện, dự án học tập, bài tập trực tuyến…, phù hợp với yêu cầu đánh giá thường xuyên và định kì. Bên cạnh đó, thầy cô có thể tham khảo thêm giáo án Toán 12 Kết nối tri thức, phân phối chương trình Ngữ văn 12 Kết nối tri thức.
Lưu ý: Giáo án Ngữ văn 12 Kết nối tri thức gồm
Ngày soạn.........................
Ngày dạy: ........................
BÀI 1: KHẢ NĂNG LỚN LAO CỦA TIỂU THUYẾT
I. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của tiểu thuyết hiện đại như: ngôn ngữ, diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật...
- Phân tích được đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm tiểu thuyết; phân tích và đánh giá được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể hiện chủ đề của văn bản.
2. Về năng lực:
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của phong cách hiện thực trong tiểu thuyết và trong sáng tác văn học nói chung.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.
- Viết được văn bản nghị luận, so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
- Biết trình bày (dưới hình thức nói) kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
*Tích hợp phát triển năng lực số:
1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
1.1.NC1d Tự đề xuất được chiến lược tìm kiếm.
1.2.NC1a Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
1.2.NC1b Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
2.1.NC1a Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
2.2.NC1a Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp
3.1.NC1a Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau,
4.2.NC1a Áp dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
5.3.NC1a Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
3. Về phẩm chất: Biết xây dựng các chuẩn mực giá trị trong cuộc sống; hiểu và đồng cảm với những nỗi buồn thể hiện nhân tính và khát vọng hướng tới sự hoàn thiện của con người.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Tiết 1, 2, 3:
Ngày soạn 28/8//20,...
ĐỌC VĂN BẢN 1: “ XUÂN TÓC ĐỎ CỨU QUỐC”
( Trích “Số đỏ” - Vũ Trọng Phụng)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết và phân tích được một số nét đặc trưng của tiểu thuyết hiện đại trên các phương diện: khả năng bao quát hiện thực đời sống; góc độ quan sát, thể hiện nhân vật và hệ thống sự kiện, cách miêu tả nét đặc thù của ngôn ngữ nhân vật… thể hiện qua đoạn trích.
- Học sinh nhận biết và phân tích được tính chất trào phúng, giá trị hiện thực của tiểu thuyết “Số đỏ” thể hiện qua đoạn trích
- Học sinh nhận biết và phân tích được hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp nói mỉa, nghịch ngữ trong đoạn trích
2. Về năng lực:
- Vận dụng được những kĩ năng sau khi học xong văn bản “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc” để đọc hiểu những văn bản cùng thể loại và thực hiện nhiệm vụ thực tiễn
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở…
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
*Tích hợp phát triển năng lực số:
1.1.NC1b HS tìm kiếm và thu thập tài liệu, thông tin về tác giả Vũ Trọng Phụng, về tiểu thuyết Số đỏ (bối cảnh xã hội, giá trị hiện thực, nghệ thuật trào phúng) và ý nghĩa nhan đề đoạn trích "Xuân Tóc Đỏ cứu quốc" để chuẩn bị bài.
1.2.NC1a HS sàng lọc và đánh giá độ tin cậy của các nguồn thông tin về tiểu thuyết Số đỏ (ví dụ: phân biệt giữa nguồn học thuật chính thống như sách giáo khoa, bài nghiên cứu của nhà phê bình với các nguồn thông tin trên mạng xã hội, các blog cá nhân).
4.2.NC1a Học sinh ghi rõ nguồn tài liệu (tên sách, tên tác giả, đường link trang web) khi hoàn thành phiếu học tập hoặc slide trình chiếu; không chia sẻ mật khẩu khi dùng chung nền tảng học tập trực tuyến.
3. Về phẩm chất: HS có thái độ phê phán tình trạng loạn chuẩn khi đánh giá các hiện tượng đời sống và nhìn nhận con người, hướng tới việc xây dựng một môi trường xã hội lành mạnh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12, tập một, bảng, máy tính, máy chiếu, một số tư liệu ảnh, video clip liên quan đến tác giả Vũ Trọng Phụng, phiếu học tập.
2. Học liệu: SGK, SGV Ngữ văn 12, tập một, Tiểu thuyết “Số đỏ”, tài liệu, tranh ảnh liên quan tác giả, tác phẩm…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế đọc hiểu văn bản “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc”.
b. Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi: Hiểu biết của em về tiểu thuyết “Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về tiểu thuyết “Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng.
d. Tổ chức thực hiện: GV cho HS chia sẻ cảm nhận về tiểu thuyết “Số đỏ” và nhận xét về câu trả lời của HS. Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS xem video giới thiệu về tiểu thuyết “Số đỏ”: https://www.youtube.com/watch?v=KiUaMDTiOXY - GV đặt câu hỏi gợi mở: Em hãy nêu hiểu biết của mình về tiểu thuyết “Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng. B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe yêu cầu của GV B3. Báo cáo thảo luận: GV mời một số HS trả lời câu hỏi B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, kết luận: - ““Số đỏ”” là một tác phẩm để đời cho bao thế hệ - một tác phẩm sẽ mãi là vật báu vô giá trong nền văn học Việt Nam. Vâng, đó là một đóng góp hết sức to lớn của nhà văn với “cái nghèo gia truyền” - Vũ Trọng Phụng cho kho tàng văn chương dân tộc. - Tiểu thuyết ““Số đỏ”” được đăng ở “Hà Nội báo” từ số 40 ngày 7/10/1936 và được in thành sách lần đầu năm 1938. Tác phẩm nổi tiếng này đã được chuyển thể thành nhiều phim và kịch. Đây được xem là tác phẩm nổi tiếng nhất trong sự nghiệp sáng tác của “ông vua phóng sự đất Bắc”. ““Số đỏ”” xoay quanh nhân vật làm đảo điên Hà Nội những năm 1930 - 1940, Xuân Tóc Đỏ - từ một thằng bé mồ côi, kiếm sống bằng đủ thứ nghề: trèo me, trèo sấu, nhặt bóng ở sân quần vợt, quảng cáo thuốc lậu... nhờ thủ đoạn xảo trá, “nhờ thời” đã trở thành đốc tờ Xuân, nhà cải cách xã hội, giáo sư quần vợt, thậm chí là anh hùng cứu quốc, là vĩ nhân... Sử dụng lối tương phản giữa cái đồi bại, thối nát vô luân với cái hài, cái trào phúng đã giúp cuốn tiểu thuyết thành công trong việc lột trần những “quái thai” thời đại trong buổi giao thời. Từ đó, tác phẩm cũng đã đả kích cay độc cái xã hội tư sản bịp bợm, đang chạy theo lối sống văn minh rởm, hết sức lố lăng thối nát. Bên cạnh đó, tác phẩm cũng đả kích những phong trào được thực dân khuyến khích như: Phong trào Âu hoá, thể dục thể thao, chấn hưng Phật giáo... Sự thành công của tác giả còn ở việc đã xây dựng được những nhân vật trở thành điển hình về mặt tâm lý xã hội mà cho đến tận hôm nay bóng dáng những nhân vật ấy vẫn còn đâu đó quanh ta. Tiêu biểu đoạn trích “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc” |
- ““Số đỏ”” là một tác phẩm để đời và sẽ mãi là vật báu vô giá của nền văn học Việt Nam. Là một đóng góp hết sức to lớn của nhà văn Vũ Trọng Phụng cho kho tàng văn chương dân tộc. - Tiểu thuyết này được đăng ở “Hà Nội báo” từ số 40 ngày 7/10/1936 và được in thành sách lần đầu năm 1938 và được chuyển thể thành nhiều phim và kịch. Đây được xem là tác phẩm nổi tiếng nhất trong sự nghiệp sáng tác của “ông vua phóng sự đất Bắc”. |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được thể loại tiểu thuyết hiện đại; Phong cách hiện thực trong sáng tác văn học nói chung và trong tiểu thuyết nói riêng; Biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.
b. Nội dung: HS đọc tìm hiểu phần tri thức ngữ văn trong SGK và trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung của thể loại tiểu thuyết hiện đại; Phong cách hiện thực trong sáng tác văn học nói chung và trong tiểu thuyết nói riêng; Biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.
c. Sản phầm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
|
Hoạt động của GV và HS |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ GV cho HS tự đọc phần tri thức ngữ văn trong SGK trong thời gian 3 phút B2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc phần tri thức ngữ văn trong SGK. HS trả lời một số câu hỏi và yêu cầu mang tính gợi mở của GV như: - Em đã từng học, đọc những tiểu thuyết nào? Qua những tác phẩm ấy, em hiểu được gì về thể loại tiểu thuyết? - Nêu cách hiểu của em về mệnh đề sau đây: Tiểu thuyết dành sự chú ý đặc biệt cho đời tư hay số phận của con người cá nhân. Để hiểu rõ đặc điểm đó của tiểu thuyết, em có thể so sánh tiểu thuyết với thể loại nào đã được học? - Nêu một vài căn cứ theo hiểu biết của em để chứng minh rằng tiểu thuyết có rất nhiều dạng thức, thể hiện nhiều hướng phát triển, tìm tòi khác nhau. - Theo em, người biên soạn SGK muốn nhắm tới điều gì khi đặt tên cho bài học là “Khả năng lớn lao của tiểu thuyết”? Nêu những điều mà tiểu thuyết có thể làm được trong khả năng của nó. - Em hiểu thế nào về vấn đề: Tiểu thuyết có khả năng tổng hợp cao mọi kinh nghiệm nghệ thuật của các thể loại văn học khác? - Cắt nghĩa nguyên nhân khiến tiểu thuyết thường đưa tới cho độc giả cảm giác “chân thật”. - Em đã biết gì về những cuộc bình chọn nhằm xác định “Những tiểu thuyết Việt Nam hay nhất”, “Những tiểu thuyết nổi tiếng nhất mọi thời đại của văn học thế giới”?
- Phong cách hiện thực là gì? So sánh trong tương quan đối lập với các thể loại khác? *Tích hợp phát triển năng lực số: 1.1.NC1b Học sinh sử dụng công cụ tìm kiếm (Google, thư viện số,...) để thu thập dữ liệu về tác giả/tác phẩm, video phân tích hoặc các bài viết học thuật liên quan.
- Thế nào là biện pháp tu tử nói mỉa và nghịch ngữ? - Nói mỉa và nghịch ngữ có mối quan hệ như thế nào với nhau? B3. Báo cáo thảo luận: GV mời HS trả lời câu hỏi theo định hướng các câu hỏi trên B4. Đánh giá kết quả thực hiện: HS nắm được kiến thức, hiểu và nhận diện được một số đơn vị kiến thức cơ bản sẽ sử dụng trong tìm hiểu văn bản và thực hành tiếng việt, viết bài văn. |
A. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN I. Tiểu thuyết hiện đại - K/n: Tiểu thuyết thuộc loại hình tự sự, là một hình thức cụ thể của truyện hay truyện kể. - Tiểu thuyết có dung lượng lớn (phân biệt với truyện ngắn, truyện vừa), có thể “phản ánh” được hiện thực ở quy mô rộng, bao quát nhiều cảnh đời, nhiều số phận, đề cập nhiều sự kiện xảy ra trong thời gian dài và ở các không gian khác nhau. - Tiểu thuyết tiếp cận hiện thực chủ yếu từ góc độ đời tư, dành sự quan tâm đặc biệt đến số phận con người cá nhân. Ở điểm này, tiểu thuyết thường được đưa ra so sánh với sử thi, một hình thức tự sự xuất hiện từ thời cổ đại, ưu tiên thể hiện những vấn đề lớn của cộng đồng. – Tiểu thuyết có thể được viết bằng văn xuôi hoặc văn vần. Tuy nhiên, không phải tác phẩm truyện thơ nào cũng có thể được nhìn nhận là tiểu thuyết, nếu trong đó, câu chuyện về con người cá nhân và một số vấn đề cơ bản khác thuộc về kết cấu, ngôn ngữ, sự phối hợp các điểm nhìn,… không được thể hiện nổi bật. Trên vấn đề này, có cơ sở để xem Ép-ghê-nhi Ô-nhê-ghin (Yevgeny Onegin) của Pu-skin (Pushkin), Truyện Kiều của Nguyễn Du,… là tiểu thuyết - thơ. - Khả năng lớn lao của tiểu thuyết: + Tiểu thuyết có thể bao quát được bức tranh đời sống rộng lớn với đủ thành phần xã hội và các sự kiện chằng chéo, phức tạp (điều này thể hiện rõ trong đoạn trích Số đỏ). + Tiểu thuyết có thể đi sâu khám phá những bí mật của tâm hồn con người, soi tỏ cả những điều có thể xem là dị thường, tưởng chừng không thể giải thích (điều này có thể được chứng thực qua đoạn trích Nỗi buồn chiến tranh). + Tiểu thuyết giúp người đọc hiểu rõ tính toàn vẹn của đời sống và khơi dậy ý thức tôn trọng những cách diễn giải, đánh giá khác nhau đối với những gì đã hoặc sẽ diễn ra trong đời sống nhân loại. II. Phong cách hiện thực trong sáng tác văn học nói chung và trong tiểu thuyết nói riêng - Phong cách hiện thực là khái niệm có phạm vi sử dụng khá rộng và nội hàm thường biến động trong các ngữ cảnh khác nhau. Nó biểu thị nỗ lực khái quát của các nhà lí luận, phê bình về một kiểu tiếp cận và thể hiện nghệ thuật đối với đời sống mang tính chất trực diện, khách quan; gạt bỏ mọi ảo tưởng, ngộ nhận; từ chối sự tô vẽ, “mĩ hoá”;… Theo đó, khái niệm này thường được đặt trong thế đối lập với khái niệm phong cách lãng mạn – một khái niệm biểu thị kiểu tiếp cận và thể hiện nghệ thuật mang tính chất ngược lại: coi trọng cái chủ quan; ít quan tâm logic vận động khách quan của sự vật, sự việc; ưa sử dụng bút pháp lí tưởng hoá;… Khái niệm phong cách hiện thực không chỉ được dùng để gọi tên phong cách sáng tác của các nghệ sĩ theo chủ nghĩa hiện thực (một trào lưu văn học, nghệ thuật phát triển mạnh mẽ ở phương Tây trong khoảng thời gian từ những năm 30 của thế kỉ XIX sang đến đầu thế kỉ XX) mà còn được dùng để chỉ phong cách sáng tác của một số nhà văn, nhà thơ thuộc các thời đại và khu vực văn hoá, văn học khác, khi họ đề cao nguyên tắc sáng tác bám sát những gì thực sự diễn ra trong đời sống. Chính vì vậy, Đỗ Phủ (sống vào thời Đường ở Trung Quốc) có thể được xem là nhà thơ có phong cách hiện thực, phân biệt và đối trọng với Lý Bạch (nhà thơ cùng thời) có phong cách lãng mạn. III. Biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ - Nói mỉa được hiểu là một phương thức ngôn ngữ đặc biệt dùng để diễn đạt sự đánh giá "chênh" đi, thậm chí có khi còn ngược lại so với sự thật cần đánh giá. Chính vì thế ngôn ngữ ở đây bao giờ cũng mang sắc thái biểu cảm rõ nét, và thường là thái quá. Người ta thường nhận được những câu quá khen, hoặc chê thậm tệ; hoặc cũng có khi lẽ ra phải khen thì lại chê, phải chê thì lại khen; và đặc biệt lại có cả những câu tưởng chừng phi lý; Trong khẩu ngữ, nói mỉa thường thể hiện bằng sự kéo dài hay nhấn mạnh giọng nói. Đôi khi có kèm theo cả sự thay đổi nét mặt, cử chỉ, dáng điệu... ở người nói. Người nghe thường nhận ngay ra cái dáng vẻ của ngôn ngữ mỉa mai, giễu cợt. - Nghịch ngữ là biện pháp tu từ, theo đó, người nói (người viết) sử dụng trong cùng một câu hoặc một đoạn văn những từ ngữ hoặc câu có nghĩa trái ngược nhau nhằm tạo ra cách nói nghịch lí, bất ngờ để thể hiện được đúng nhận xét về đối tượng được nói đến. => Giữa nói mỉa và nghịch ngữ có sự nhập nhằng nhất định vì khi nói mỉa, người ta có thể sử dụng nghịch ngữ. Trong khí quyển của nói mỉa, một nghịch ngữ đôi khi bị đồng hoá, khiến người ta không còn cho đó là nghịch ngữ nữa. Sự thực, cần phân định rõ: nói mỉa không phải là một đơn vị ngôn ngữ mà là một cơ chế tạo lời nhằm tạo ra sự mâu thuẫn giữa phần hiển ngôn và phần hàm ngôn |
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1: XUÂN TÓC ĐỎ CỨU QUỐC
2.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu:
- Nắm bắt được những kiến thức chung về tác giả Vũ Trọng Phụng, hoàn cảnh xã hội đương thời, tiểu thuyết Số đỏ và đoạn trích “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc”.
- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản, hướng dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài học
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
Hoạt động: Đọc B1. Chuyển giao nhiệm vụ Sử dụng phương pháp dự án: - GV giao HS đọc, tìm hiểu trước ở nhà những thông tin chính về tác giả, tác phẩm, đoạn trích (Hs thảo luận nhóm 2 nhóm theo PHT số 1, 2) B2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm, đoạn trích - chuẩn bị phiếu học tập ở nhà B3. Báo cáo thảo luận - HS cử đại diện lên trình bày nội dung đã chuẩn bị ở nhà B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét và đánh giá bằng diểm *Tích hợp phát triển năng lực số: 1.2.NC1a Học sinh so sánh thông tin về Số đỏ từ các nguồn khác nhau (SGK, trang web giáo dục uy tín, Wikipedia) và lựa chọn những thông tin có căn cứ để đưa vào phiếu học tập hoặc bài thuyết trình. 4.2.NC1a Học sinh ghi rõ nguồn tài liệu (tên sách, tên tác giả, đường link trang web) khi hoàn thành phiếu học tập hoặc slide trình chiếu; không chia sẻ mật khẩu khi dùng chung nền tảng học tập trực tuyến.
|
B. ĐỌC VĂN BẢN I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả a. Cuộc đời (1912 - 1939) quê Hưng Yên nhưng sinh ra và sống chủ yếu ở Hà Nội. - Ông bước vào làng báo, làng văn từ sớm (bắt đầu có truyện đăng báo từ năm 1930), dùng ngòi bút để kiếm sống và chống chọi một cách khó khăn với tình cảnh nghèo túng, bệnh tật triền miên. b. Sự nghiệp sáng tác * Tác phẩm tiêu biểu - Cạm bẫy người (phóng sự, 1933), Kĩ nghệ lấy Tây (phóng sự, 1934), Cơm thầy cơm cô (phóng sự, 1936), Giông tố (tiểu thuyết, 1936), “Số đỏ” (tiểu thuyết, 1936), Vỡ đê (tiểu thuyết, 1936), Lấy nhau vì tình (tiểu thuyết, 1937), Trúng số độc đắc (tiểu thuyết, 1938),... * Đặc điểm sáng tác - Toát lên sự khinh bỉ sâu sắc cái xã hội đương với cảm hứng vạch trần sự thật; xây dựng những hình tượng nhân vật sắc nét, vừa mang tính đặc thù của một thời đại cụ thể, vừa thể hiện rõ bản chất một số trạng huống tồn tại phổ quát của cuộc sống. 2. Văn bản a.Tiểu thuyết “Số đỏ” * Hoàn cảnh sáng tác, vị trí: Ra mắt lần đầu tiên vào năm 1936. Đến năm 1938, tác phẩm được in thành sách. Đây là đỉnh cao trong văn nghiệp của Vũ Trọng Phụng, có vị trí quan trọng trong nền tiểu thuyết Việt Nam hiện đại. * Thể loại: Tiểu thuyết * Phương thức biểu đạt: Tự sự * Tóm tắt: Nhân vật chính của tác phẩm là Xuân, biệt danh là Xuân Tóc Đỏ. Từ một đứa trẻ mồ côi, lêu lổng, lang thang, đã trải qua đủ “nghề” thường được xem là "mạt hạng”, Xuân Tóc Đỏ dần bước chân vào xã hội “thượng lưu” nhờ sự nâng đỡ đầy toan tính của bà Phó Đoan – một me Tây dâm đãng. Đầu tiên, Xuân Tóc Đỏ đến làm việc ở tiệm may Âu hoá. Hắn được vợ chồng Văn Minh và những người trong gia đình này hoặc vô tình hoặc cố ý tôn lên làm "nhà cải cách xã hội”, “đốc tờ Xuân", "giáo sư quần vợt” Với đủ danh hiệu “vẻ vang” ấy và với sự láu lỉnh, cơ hội cố hữu, Xuân Tóc Đỏ khiến cô Tuyết say mê và được nhiều nhân vật khác sợ hãi, nể trọng, nhờ cậy, ghi ơn. Xuân Tóc Đỏ đạt đến vinh quang tột đỉnh vào thời điểm vua nước Xiêm sang thăm Việt Nam nhằm thắt chặt quan hệ hữu nghị giữa hai quốc gia, giữa bối cảnh nền chính trị thế giới đang có những biến động khó lường. Với “thành tích” để thua quán quân quần vợt người Xiêm trong trận thi đấu thể thao mang tính ngoại giao, Xuân Tóc Đỏ được tung hô là “vĩ nhân”, "anh hùng cứu quốc” và tiếp tục được một số tổ chức danh giá chào đón, mời làm thành viên danh dự.
b. Đoạn trích “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc” - Xuất xứ và vị trí: “Xuân Tóc Đỏ cứu quốc” là đoạn trích nửa đầu của chương XX - chương cuối cùng của tác phẩm “Số đỏ”. - Bố cục: + Phần 1: Từ đầu đến "nhà quán quân quần vợt Xiêm La ra thử tài với Xuân Tóc Đỏ.": Tình hình chuẩn bị cho cuộc thi đấu thể thao đặc biệt. + Phần 2: Tiếp theo đến "các đức vua và quý quan của ba chính phủ về Sở Toàn quyền.": Diễn biến kịch tính của "ván quần" giữa Xuân Tóc Đỏ và quán quân quần vợt Xiêm La. + Phần 3: Còn lại: Màn hùng biện của Xuân Tóc Đỏ và sự tung hô của dân chúng. |
.................
Xem đầy đủ kế hoạch bài dạy trong file tải về
Ngày soạn:...............
Ngày dạy:..................
BÀI 6
HỒ CHÍ MINH “VĂN HÓA PHẢI SOI ĐƯỜNG CHO QUỐC DÂN ĐI”
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
- Hiểu biết về tác gia Hồ Chí Minh: cuộc đời, sự nghiệp của Người
- Hiểu biết về di sản thơ văn của Người.
2. Về năng lực:
- Chỉ ra được sự thống nhất giữa sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh, sự chi phối của quan niệm sáng tác đến các tác phẩm mà Người viết ra.
- Lí giải được tính đa dạng của di sản văn học Hồ Chí Minh, những điểm nổi bật trong phong cách nghệ thuật của người
- Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để sưu tầm các bài viết về cuộc đời và sự ghiệp văn học của Hồ Chí Minh.
* Tích hợp phát triển năng lực số:
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số,
1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp,
2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau,
3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
3. Về phẩm chất: Biết thể hiện lòng tôn kính đối với vị lãnh tụ vĩ đại của đất nước và có ý thức học tập phấn đấu noi theo tấm gương sống vì nước, vì dân của Người.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Ngày soạn: 05/1/20....
Tiết 55,56: ĐỌC VĂN BẢN 1: TÁC GIA HỒ CHÍ MINH
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết được sự thống nhất cao độ giữa cuộc đời hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh với nội dung các tác phẩm mà Người đã viết.
- Hiểu được những đóng góp to lớn của Hồ Chí Minh với nền văn hóa, văn học dân tộc.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- NL giao tiếp, hợp tác; biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp
- NL tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc chung của bản thân trong học tập.
2.1. Năng lực riêng biệt:
- NL cảm thụ văn học, NL ngôn ngữ
- Vận dụng được những hiểu biết về cuộc đời, sự nghiệp của Hồ Chí Minh để đọc hiểu một số tác phẩm của Người.
*Tích hợp phát triển năng lực số:
1.1.NC1b: Tìm kiếm nâng cao: HS biết sử dụng các kỹ thuật tìm kiếm chuyên sâu để thu thập tài liệu, tác phẩm và tư liệu chính xác về Hồ Chí Minh.
1.2.NC1a: Đánh giá nguồn thông tin: HS biết phân tích, so sánh và đánh giá độ tin cậy, tính xác thực của các nguồn tài liệu số về cuộc đời và tác phẩm của Hồ Chí Minh.
2.2.NC1a: Chia sẻ tài nguyên học tập: HS chia sẻ các tác phẩm, tư liệu đã tìm được về Hồ Chí Minh với bạn học, giáo viên một cách có hệ thống.
2.4.NC1a: Phối hợp nhóm: HS đề xuất và sử dụng công cụ số để hợp tác phân tích, tổng hợp kiến thức về sự thống nhất giữa cuộc đời và tác phẩm của Hồ Chí Minh.
3. Về phẩm chất: Trân trọng những đóng góp của Hồ Chí Minh với nền văn hóa, văn học dân tộc. Phấn đấu noi theo tấm gương sống vì nước, vì dân của Người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, các dụng cụ khác như bút màu, bút lông, giấy A0, A4 nếu cần
2. Học liệu: Bài giảng điện tử, SGK, tài liệu tham khảo, hình ảnh, video về tác giả, tác phẩm, phiếu học tập, bảng kiểm tra
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, hứng thú để gợi dẫn cho HS về nội dung bài học
b. Nội dung: GV tổ chức bằng cách đưa ra một số câu hỏi, học sinh trả lời để tìm đáp án. Từ đó giáo viên dẫn dắt vào bài học hoặc cho học sinh xem 1 đoạn video, 1 đoạn phim ngắn về Hồ Chí Minh hay nghe một bài hát ca ngợi Người.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện như mục nội dung. Cụ thể: GV cho HS nghe bài hát ca ngợi Người và đưa ra câu hỏi: Suy nghĩ của em về Bác qua sự hiểu biết của em cùng bài hát này? B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe bài hát, suy nghĩ và trả lời B3. Báo cáo thảo luận: HS chia sẻ câu trả lời trong khoảng 30 giây. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV sử dụng câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài học. Hồ Chí Minh là một vị lãnh tụ vĩ đại và cũng là một tác giả văn học lớn. Người đã để lại một di sản văn học đồ sộ phục vụ đắc lực cho quá trình đấu tranh cách mạng. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu một số nét chính về tiểu sử và sự nghiệp của Người. |
HS nghe bài hát Bác hồ - Một tình yêu bao la (NSND Thu Hiền) |
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu:
- Nắm được tri thức ngữ văn về quan điểm sáng tác, cách đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học.
- Hiểu được vai trò và sự song hành của tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận.
b. Nội dung:
- Đọc nội dung phần tri thức ngữ văn, gạch chân các từ khóa, tìm hiểu thông tin
- Tóm tắt tri thức ngữ văn về: Quan điểm sáng tác, Đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học, tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận
- Thảo luận, trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
|
Hoạt động của Gv và Hs |
Dự kiến sản phẩm |
|
B1. Chuyển giao nhiệm vụ: - GV có thể hướng dẫn HS chơi trò chơi mảnh ghép với các từ khóa bằng hình thức trắc nghiệm - HS tương tác trả lời câu hỏi trắc nghiệm dưới hình thức trò chơi học tập. B2. Thực hiện nhiệm vụ HS vận dụng tri thức ngữ văn, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ chọn câu trả lời đúng. B3. Báo cáo thảo luận HS chia sẻ kiến thức đã biết, nhận xét câu trả lời của bạn. B4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV chốt lại những thông tin quan trọng trong phần tri thức ngữ văn làm nền tảng đọc hiểu văn bản. GV dẫn chứng:mà thơ văn Hồ Chí Minh là một ví dụ tiêu biểu: Nay ở trong thơ nên có thép Nhà thơ cũng phải biết xung phong Nhật kí trong tù Hay: “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”
* Tích hợp phát triển năng lực số: 1.1.NC1b: * HS sử dụng các lệnh tìm kiếm nâng cao, bộ lọc, hoặc truy cập các cơ sở dữ liệu học thuật/thư viện điện tử để tìm kiếm các văn bản gốc, bài nghiên cứu về Hồ Chí Minh một cách hiệu quả.
|
* TRI THỨC NGỮ VĂN 1. Quan điểm sáng tác: - Là hệ thống tư tưởng, nguyên tắc chi phối hoạt động sáng tác của nhà văn do chính nhà văn xác định dựa trên những trải nghiệm đời sống và nghệ thuật của mình. - Quan điểm sáng tác có thể được chính nhà văn phát biểu một cách tường minh nhưng nhiều khi lại được độc giả khái quát nên dựa vào sự ổn định trong cách nhà văn lựa chọn đề tài, xác định chủ đề, bày tỏ thái độ trước đối tượng miêu tả và vận dụng các phương thức, phương tiện nghệ thuật. - Đối với các nhà văn cách mạng, quan điểm sáng tác thường được tuyên bố công khai, gắn với sự lựa chọn một thái độ chính trị dứt khoát, do đặc điểm của thời đại cách mạng quy định. Chính điều này làm nên tính đặc thù của những sáng tác thuộc loại hình văn học cách mạng 2. Đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học Khi đánh giá một tác giả, tác phẩm văn học, cần huy động kiến thức nhiều mặt và phải dựa trên những tiêu chí xác đáng. + Điều quan trọng là phải đặt đối tượng vào tiến trình văn học để nhận ra mức độ đóng góp về nội dung tư tưởng và nghệ thuật của tác giả, tác phẩm đó. Những tác giải, tác phẩm lớn thường đạt được thành tựu quan trọng trong việc tổng hợp kinh nghiệm nghệ thuật phong phú của các giai đoạn văn học đã qua, tạo được bước phát triển có ý nghĩa cho văn học ở giai đoạn mới. + Tuy khó tránh khỏi một số hạn chế do sự ràng buộc của thời đại, nhưng những tác giả, tác phẩm thực sự có tầm vóc thường chạm được vào các vấn đề nhân sinh vĩnh cửu, để tiếp tục đồng hành cùng bao lớp người đọc đến sau. 3. Tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận - Trong văn bản nghị luận, tính khẳng định và tính phủ định luôn song hành. Tính khẳng định gắn với nội dung thuyết phục người đọc tin vào sự đúng đắn của một luận đề, quan điểm, cách ứng xử, cách lựa chọn, niềm tin nào đó. Ngược lại, tính phủ định gắn với ý đồ phản bác những luận đề, quan điểm, cách ứng xử, cách lựa chọn, niềm tin mà tác giả cho là sai trái hoặc không phù hợp. - Để tăng cường tính khẳng định hoặc phủ định cho văn bản nghị luận, người viết thường sử dụng nhiều biện pháp thuộc các cấp độ khác nhau như: từ ngữ, cú pháp, phép tu từ, lập luận. |
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1: TÁC GIA HỒ CHÍ MINH
2.1. Tìm hiểu tiểu sử
a. Mục tiêu: HS nhận biết được những thông tin chính trong tiểu sử và cuộc đời của Hồ Chí Minh
b. Nội dung:
- HS đọc, quan sát sách giáo khoa và tìm thông tin
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và nắm rõ những thông tin quan trọng
c. Sản phẩm:
- Các tài liệu HS sưu tầm
- Phiếu học tập
- Câu trả lời, chốt kiến thức cơ bản về tác giả
d. Tổ chức thực hiện:
...............
....
>> Tải file tài liệu để xem thêm Văn 12 sách Kết nối tri thức
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Ngữ văn 12 sách Kết nối tri thức (Cả năm + Năng lực số)
Giáo án Ngữ văn 12 sách Kết nối tri thức (Cả năm + Năng lực số)
299.000đ