Soạn bài Nhật kí trong tù Cánh diều Ngữ văn lớp 12 trang 17 sách Cánh diều tập 2

Tài liệu Soạn văn 12: Nhật kí trong tù, cung cấp những kiến thức hữu ích về tác phẩm, hướng dẫn trả lời câu hỏi trong SGK.

Soạn bài Nhật kí trong tù
Soạn bài Nhật kí trong tù

Các bạn học sinh lớp 12 cùng tham khảo tài liệu để có thể chuẩn bị bài nhanh chóng và đầy đủ nhất.

1. Soạn bài Nhật kí trong tù chi tiết

1.1 Chuẩn bị

Nhật kí trong tù (viết trong thời gian bị giam cầm trong nhà lao Tưởng Giới Thạch từ 1942 - 1943)

1.2 Đọc hiểu

Ngắm trăng

Câu 1. Bài thơ Ngắm trăng được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Hoàn cảnh ấy có ý nghĩa gì đối với việc tìm hiểu bài thơ.

Hướng dẫn giải:

- Bài thơ được sáng tác trong thời gian Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam ở Quảng Tây, Trung Quốc.

- Hoàn cảnh ấy góp phần hiểu được nội dung của bài thơ, cũng như tính cảm mà nhà thơ muốn gửi gắm.

Câu 2. Nhận biết nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng có trong phần phiên âm (ngục, trung, vô, tửu, hoa, nhân, hướng, song, tiền, khán, minh, nguyệt, thì, gia), từ đó đối chiếu với phần Dịch nghĩa và Dịch thơ để nhận xét về bản dịch thơ.

Hướng dẫn giải:

- Nghĩa của 1 số yếu tố Hán Việt

  • ngục trung: trong tù, trong ngục
  • vô: không (có)
  • tửu: rượu
  • hoa: bông hoa
  • nhân: người
  • hướng: hướng về (tầm nhìn)
  • song tiền: nhìn về phía trước qua song sắt
  • khán: ngắm
  • minh: sáng
  • nguyệt: trăng

- Bản Dịch thơ đã dịch khá sát so với phần Dịch nghĩa

Câu 3. Hai dòng đầu bài thơ nêu bối cảnh, tâm trạng gì của người tù? Tâm trạng ấy cho thấy tác giả là người như thế nào? (Chú ý phần Dịch nghĩa của hai dòng thơ đầu; giọng điệu ở dòng thơ thứ hai: Đối thử lương tiêu nại nhược hà? của phần Phiên âm )

Hướng dẫn giải:

- Hoàn cảnh ngắm trăng:

  • Thời gian: nửa đêm
  • Không gian: trong tù, nơi chỉ có bốn bức tường tối tăm và xiềng xích.
  • Điều kiện: “vô tửu diệc vô hoa” (không rượu cũng không hoa)

=> Hoàn cảnh đặc biệt thiếu thốn, gian khổ, ở cái nơi mà người ta chỉ có thể nghĩ đến cái chết, sự tra tấn, đau khổ nhưng dường như Bác đã quên đi hoàn cảnh và thân phận tù nhân của mình mà thoải mái đứng ngắm trăng, làm thơ.

- Tâm trạng của Bác trước cảnh trăng “khó hững hờ”:

  • Câu thơ thứ hai là một câu hỏi tu từ, thể hiện tâm trạng bối rối, xao xuyến trước cảnh đẹp ngoài song sắt.
  • Trước cảnh trăng đẹp như vậy nhưng Bác lại không có rượu để đáp lại tình tứ của ánh trăng, điều này lại càng làm thi nhân bối rối hơn.

Câu 4. Phân tích vẻ đẹp nội dung và hình thức của hai câu thơ cuối.

Hướng dẫn giải:

Hai câu thơ cuối có sự đăng đối về nội dung và hình thức:

- Chữ “song” (cửa sổ) ở giữa cặp từ “nhân/nguyệt” - “minh nguyệt/thi gia”: người tù vượt qua song sắt, qua sự kìm kẹp để hướng ra ngoài ngắm trăng còn ánh trăng cũng nhòm qua khe cửa ngắm nhà thơ.

- Biện pháp nhân hóa: trăng trở thành người bạn tri âm tri kỷ từ rất lâu của người tù.

=> Cả người và trăng đều chủ động gặp gỡ tự do, vượt qua những rào cản cửa sắt nhà tù. Cuộc ngắm trăng này trở nên thi vị khi hai tâm hồn tri kỉ tìm đến với nhau: người - trăng.

Câu 5. Theo em, bài thơ thể hiện đặc điểm gì trong phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh?

Hướng dẫn giải:

Bài thơ thể hiện đặc điểm trong phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh:

  • Tâm hồn thi sĩ lãng mạn, tinh tế.
  • Người tù - người chiến sĩ với sức mạnh tinh thần quả cảm, lạc quan.
  • Tinh thần thép, tự do tự tại, phong thái ung dung vượt trên sự kìm kẹp của nhà tù.

Câu 6. Em thích nhất câu thơ hoặc hình ảnh nào trong bài thơ Ngắm trăng? Vì sao?

Hướng dẫn giải:

- Câu thơ yêu thích nhất: “Nguyệt tòng song khích khán thi gia”

- Nguyên nhân: câu thơ giàu hình ảnh, thể hiện trăng cũng giống như con người, cũng vượt qua song sắt nhà tù để tìm ngắm nhà thơ.

Lai Tân

Câu 1. Nhận biết và nêu lên một số đặc điểm thể loại của bài thơ Lai Tân .

Hướng dẫn giải:

- Bài thơ Lai Tân thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

- Đặc điểm:

  • Bài thơ có bốn câu, mỗi câu có bảy tiếng
  • Vần được hiệp: tiền - thiên
  • Tuân theo niêm, luật

Câu 2. Bài thơ viết về sự việc gì? Bộ máy chính quyền của vùng đất Lai Tân (Trung Quốc) hiện lên như thế nào?

Hướng dẫn giải:

Bài thơ viết về bộ máy chính quyền thối nát của Trung Quốc lúc bấy giờ.

Câu 3. Phân tích kết cấu của bài thơ (Gợi ý: chú ý ba dòng đầu so với dòng kết bài và chỉ ra mối quan hệ của chúng, từ đó nêu nhận xét về tứ thơ của bài Lai Tân ).

Hướng dẫn giải:

- Ba dòng thơ đầu: hiện thực xã hội ở Lai Tân

- Dòng kết: thái độ mỉa mai, châm biếm trước hiện thực

=> Mối quan hệ chặt chẽ, liên hệ mật thiết

Câu 4. Màu sắc châm biếm, mỉa mai hóm hỉnh của tác giả được thể hiện trong bài thơ như thế nào?

Hướng dẫn giải:

- Các nhân vật trong bài thơ Lai Tân thuộc bộ máy chính quyền trong xã hội, thuộc giai cấp thống trị hiện lên có vẻ cần mẫn, chăm chỉ xử lý công việc, giúp ích cho đất nước. Nhưng thực chất, tác giả đang ngụ ý rằng đây là đốt bàn đèn để hút thuốc phiện - một hành động trái ngược, tiêu tốn của cải, hại nước, hại dân.

- Tác giải hướng tiếng cười vào giai tầng thống trị trong xã hội để châm biếm, đả kích, tố cáo tình trạng mục nát, “nhà dột từ nóc” mà tác giả chứng kiến ở Lai Tân lúc bấy giờ.

- Câu thơ cuối tưởng như ca ngợi nhưng thực chất là châm biếm: “thái bình” khi mà ban trưởng phạm pháp, cảnh trưởng tìm cách tư lợi còn huyện trưởng thì sa ngã vào tệ nạn xã hội thì sự thái bình chỉ có thể là bề ngoài, giả tạo.

Câu 5. Bài thơ Lai Tân và bài thơ Ngắm trăng có những điểm giống và khác nhau như thế nào (so sánh về hình thức và nội dung hai bài thơ).

Hướng dẫn giải:

- Giống nhau: thể hiện chất thép trong tinh thần, tình cảm của người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh, thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Khác nhau:

  • Ngắm trăng: tình yêu thiên nhiên đến say mê, phong thái ung dung của Bác Hồ ngay cả trong ngục tù cực khổ tăm tối.
  • Lai Tân: hướng tiếng cười vào giai tầng thống trị trong xã hội để châm biếm, đả kích, tố cáo tình trạng mục nát, “nhà dột từ nóc” mà tác giả chứng kiến ở Lai Tân lúc bấy giờ.

Câu 6. Tập thơ Nhật kí trong tù thể hiện rất rõ tinh thần “Nay ở trong thơ nên có thép”. So sánh “chất thép” ở bài thơ Lai Tân với bài thơ Ngắm trăng.

Hướng dẫn giải:

- Lai Tân: lời thơ nhẹ nhàng mà sức chiến đấu quyết liệt, lời lẽ thâm thúy, sâu cay.

  • Ở bài Ngắm trăng: tâm hồn người chiến sĩ, đó là sức mạnh kiên cường, bền bỉ, lạc quan của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

2. Tác giả - Tác phẩm Nhật kí trong tù

2.1 Tác giả

a. Vài nét về tiểu sử

- Hồ Chí Minh (19.5.1890 - 2.9.1969) là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng Việt Nam.

- Hồ Chí Minh có tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung. Quê ở làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

- Gia đình: Thân phụ là cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc - một nhà Nho yêu nước có tư tưởng tiến bộ có ảnh hưởng lớn đến tư tưởng của Người. Thân mẫu của Người là bà Hoàng Thị Loan.

- Trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng, Người đã sử dụng nhiều tên gọi khác nhau: Nguyễn Tất Thành, Văn Ba, Nguyễn Ái Quốc... Tên gọi “Hồ Chí Minh” được sử dụng lần đầu tiên trong hoàn cảnh: Ngày 13 tháng 8 năm 1942, khi Trung Quốc với danh nghĩa đại diện của cả Việt Minh và Hội Quốc tế Phản Xâm lược Việt Nam để tranh thủ sự ủng hộ của Trung Hoa Dân Quốc.

- Không chỉ là một nhà hoạt động cách mạng lỗi lạc, Hồ Chí Minh còn được biết đến với tư cách là một nhà văn nhà thơ lớn.

- Hồ Chí Minh được UNESCO công nhận là Danh nhân văn hóa thể giới.

b. Sự nghiệp văn học

* Quan điểm sáng tác

- Hồ Chí Minh coi văn học là vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng. Nhà văn cũng phải có tinh thần xung phong như chiến sĩ ngoài mặt trận.

- Bác luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học.

- Khi cầm bút, Hồ Chí Minh bao giờ cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm. Người luôn tự đặt câu hỏi:

  • Viết cho ai? (Đối tượng)
  • Viết để làm gì? (Mục đích)
  • Viết cái gì? (Nội dung)
  • Viết thế nào? (Hình thức)

* Di sản văn học

- Văn chính luận

  • Từ những thập niên đầu thế kỉ XX, các bài văn chính luận mang bút danh Nguyễn Ái Quốc viết bằng tiếng Pháp đăng trên các tờ báo: Người cùng khổ, Nhân đạo, Đời sống thợ thuyền… thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ.
  • Một số văn bản như Tuyên ngôn Độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến… được viết trong giờ phút lịch sử của dân tộc.

- Truyện và kí hiện đại

  • Một số truyện kí viết bằng tiếng Pháp: Pa-ri (1922), Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922), Vi hành (1923)...
  • Những tác phẩm này đều nhằm tố cáo tội ác dã mạn, bản chất xảo trá của bọn thực dân phong kiến và tay sai…

- Thơ ca

  • Tên tuổi của nhà thơ Hồ Chí Minh gắn với tập Ngục trung nhật kí (Nhật kí trong tù).
  • Ngoài ra, Người còn một số chùm thơ viết ở Việt Bắc (1941 - 1945): Tức cảnh Pác Bó, Thướng sơn, Đối nguyệt…
  1. Phong cách nghệ thuật

- Văn chính luận: ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục, giàu tính luận chiến, kết hợp nhuần nhuyễn mạch luận lí với mạch cảm xúc, giọng điệu uyển chuyển.

- Truyện và kí hiện đại, giàu tính chiến đấu, nghệ thuật trào phúng sắc bén, nhẹ nhàng, hóm hỉnh nhưng thâm thúy, sâu cay.

- Thơ ca: Thơ tuyên truyền cách mạng mộc mạc, giản dị, dễ nhớ, dễ thuộc; Thơ nghệ thuật kết hợp hài hòa giữa yếu tố cổ điển với yếu tố hiện đại, cô đọng, súc tích.

=> Trong văn chính luận, truyện, kí hay thơ ca, phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh hết sức phong phú, đa dạng mà thống nhất.

2.2 Tác phẩm

a. Hoàn cảnh sáng tác

Nhật kí trong tù viết trong thời gian bị giam cầm trong nhà lao Tưởng Giới Thạch từ 1942 - 1943.

b. Ngắm trăng

- Bố cục

  • Phần 1. Hai câu đầu: Cảnh ngộ của Bác trong đêm trăng.
  • Phần 2. Hai câu sau: Sự giao hòa giữa trăng và Bác.

- Nhan đề

  • Vọng nguyệt (ngắm trăm) chỉ một thú chơi tao nhã của các văn nhân thi sĩ thời xưa.
  • Ở đây, Hồ Chí Minh đang ở trong hoàn cảnh ngục tù nhưng tâm hồn vẫn tràn đầy lạc quan, thư thái để ngắm trăng.

=> Qua đó, nhan đề cho thấy một tâm hồn thi sĩ đầy rung cảm của người tù cách mạng Hồ Chí Minh.

c. Lai tân

- Hoàn cảnh sáng tác: Lai Tân là nơi mà Bác đã trải qua trên con đường từ Thiên Giang đến Liễu Châu thuộc Quảng Tây (Trung Quốc).

- Bài thơ là bài thứ 97 trong 134 bài thơ của tập Nhật kí trong tù.

- Bố cục

  • Phần 1. Hai câu đầu: Hiện thực xã hội ở Lai Tân.
  • Phần 2. Hai câu sau: Thái độ của nhà thơ trước hiện thực đó.
Chia sẻ bởi: 👨 Tiểu Thu
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo