Giáo án tích hợp NLS, AI Lịch sử 10 Thực hành chủ đề 4 Giáo án Lịch sử 10 tích hợp NLS, AI

Giáo án tích hợp NLS, AI Lịch sử 10 Thực hành chủ đề 4 là tài liệu vô cùng hữu ích được trình bày dưới dạng File Word và PDF dễ dàng chỉnh sửa, bổ sung và lưu trữ theo nhu cầu của thầy cô.

Giáo án Lịch sử 10 Thực hành chủ đề 4 Tích hợp NLS, AI
Giáo án Lịch sử 10 Thực hành chủ đề 4 Tích hợp NLS, AI

 

Giáo án Lịch sử 10 Thực hành chủ đề 4 tích hợp NLS, AI được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực và tăng cường ứng dụng công nghệ trong dạy học. Kế hoạch bài dạy tích hợp NLS, AI Lịch sử 10 Thực hành chủ đề 4 bám sát SGK thống nhất, tập trung vào các hoạt động thực hành, vận dụng kiến thức lịch sử và khai thác tư liệu, giúp học sinh củng cố kiến thức và phát triển khả năng tư duy, phân tích, trình bày vấn đề.

Mô tả tài liệu: Giáo án Lịch sử 10 Thực hành chủ đề 4 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số và AI
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • File PDF thuận tiện tải về in ấn, lưu trữ

Giáo án Lịch sử 10 Thực hành chủ đề 4 Tích hợp NLS, AI

Ngày soạn:……/……/………

Ngày dạy:……/……/………

CHỦ ĐỀ 4. CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP TRONG LỊCH SỬ THẾ GIỚI

THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 4 - CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP TRONG LỊCH SỬ THẾ GIỚI

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

– Hệ thống hoá những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề.

– Vận dụng kiến thức để giải quyết qua bài tập tình huống/nhận thức.

– Vận dụng kiến thức về các cuộc Cách mạng công nghiệp để hoàn thành các bài tập trắc nghiệm

2. Về năng lực

a) Năng lực lịch sử

– Tìm hiểu lịch sử: sắp xếp đúng các phát minh tiêu biểu vào bốn cuộc cách mạng công nghiệp; đọc được một đường thời gian có bốn giai đoạn.

– Nhận thức và tư duy lịch sử: so sánh được bốn cuộc cách mạng công nghiệp theo bốn tiêu chí thời gian, nơi bắt đầu, phát minh tiêu biểu, tác động (SGK); giải thích được vì sao mỗi cuộc cách mạng lại nổ ra vào thời điểm đó.

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng: nêu được tác động hai mặt của cách mạng công nghiệp tới đời sống hôm nay; liên hệ được với việc học tập của bản thân.

b) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: tự ôn lại SGK; tự làm bài trắc nghiệm rồi tự chấm và sửa lỗi của mình.

– Giao tiếp và hợp tác: chia việc và gom kết quả nhóm qua công cụ số; tranh luận có căn cứ về mặt trái của cách mạng công nghiệp.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được cách kiểm chứng một mốc thời gian khi câu trả lời của công cụ AI khác với SGK.

c) Năng lực số (Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT)

– 1.1.NC1b: HS tìm tư liệu số để hoàn thành bài tập trắc nghiệm và bảng so sánh bốn cuộc cách mạng công nghiệp.

– 6.3.NC1a: HS hỏi thử một công cụ AI về một mốc của cách mạng công nghiệp rồi đối chiếu với SGK để xem câu trả lời có đúng không.

– 2.4.NC1a: HS làm việc nhóm qua công cụ số để cùng hoàn thành sản phẩm thực hành của chủ đề.

d) Năng lực AI (Quyết định 3439/QĐ-BGDĐT)

– AI-C2: HS thử dùng một ứng dụng AI để tra cứu hoặc ôn tập kiến thức bài học và nhận xét kết quả nhận được có dùng được không.

3. Về phẩm chất

– Trung thực: tự chấm bài trắc nghiệm đúng thực chất, không sửa bài sau khi biết đáp án; ghi rõ phần nào trong sản phẩm có dùng công cụ AI.

– Chăm chỉ: hoàn thành đủ 12 câu trắc nghiệm và bảng so sánh bốn cuộc cách mạng.

– Trách nhiệm: nhận và hoàn thành phần việc của mình đúng hạn trong nhóm; có thái độ đúng đắn với công nghệ, biết dùng để học chứ không lệ thuộc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– Kế hoạch bài dạy; SGK, SGV Lịch sử 10

– Máy tính, ti vi của lớp; bài trình chiếu 12 câu trắc nghiệm và đường thời gian trống của bốn cuộc cách mạng công nghiệp.

– Bộ thẻ giấy in tên các phát minh tiêu biểu (mỗi nhóm một bộ) để gắn lên đường thời gian.

– Phiếu học tập số 1 (đường thời gian và bảng so sánh) và Phiếu học tập số 2 (trắc nghiệm và đối chiếu công cụ AI) in sẵn theo số HS.

– Một nhóm chat lớp hoặc tệp dùng chung trên mạng đã tạo sẵn để các nhóm nộp sản phẩm; GV mở trên máy của lớp cho HS quan sát.

2. Học sinh

– SGK Lịch sử 10; vở ghi; giấy A3, bút màu để vẽ đường thời gian.

– Ôn lại SGK; mang theo vở ghi của hai bài đã học trong chủ đề.

– Điện thoại hoặc máy tính cá nhân (dùng ở nhà, theo nhóm) để tra cứu và nộp bài qua nhóm chat hoặc tệp dùng chung.

3. Phương án tổ chức, phân hóa và dự phòng

– Mức bắt buộc/tối thiểu: HS hoàn thành nhiệm vụ cốt lõi trong phiếu học tập, nêu được kết luận chính và chỉ ra ít nhất một căn cứ từ SGK.

– Mức mở rộng/khá: HS giải thích sâu hơn bằng cách kiểm tra chéo một tư liệu, đối chiếu mốc thời gian hoặc chỉ ra điểm còn thiếu trong kết quả do công cụ số hỗ trợ.

– Phương án ngoại tuyến: khi không có mạng hoặc thiết bị, GV phát học liệu in có ghi nguồn để HS vẫn thực hiện thao tác nhận biết nguồn và đối chiếu; nhiệm vụ không yêu cầu tài khoản hay đăng nhập.

– Ranh giới AI: công cụ tìm kiếm, trình chiếu, cảm biến, hẹn giờ, tự động hóa hoặc IoT chưa phải là AI. Chỉ gọi là AI khi hệ thống nhận diện, phân loại, phân tích dữ liệu, dự báo hoặc đề xuất; kết quả phải được HS và GV đối chiếu với SGK hoặc nguồn tin cậy.

– Hỗ trợ nhóm thiếu thiết bị: ưu tiên học liệu in, ghép nhóm dùng chung và cho phép nộp sản phẩm trên giấy với cùng yêu cầu kiến thức, nguồn và tiêu chí.

.....................

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo