Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án Lịch sử 10 Bài 7 tích hợp Năng lực số, AI là tài liệu rất hữu ích, trình bày dưới dạng File Word và PDF rất thuận tiện để thầy cô tham khảo, chỉnh sửa theo ý của riêng mình.
Giáo án tích hợp NLS, AI Lịch sử 10 Bài 7: Các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại giúp thầy cô đổi mới tổ chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Lịch sử 10 Bài 7 được soạn theo SGK thống nhất, bám sát yêu cầu cần đạt và tiến trình bài học, đồng thời tích hợp các hoạt động khai thác Năng lực số, AI phù hợp với nội dung môn Lịch sử. Giáo án có cách trình bày khoa học, rõ ràng, thuận tiện sử dụng trực tiếp trong giảng dạy, là lựa chọn phù hợp giúp thầy cô tiết kiệm thời gian chuẩn bị bài.
Mô tả tài liệu: Giáo án Lịch sử 10 Bài 7 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:
Ngày soạn:……/……/………
Ngày dạy:……/……/………
CHỦ ĐỀ IV. CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP TRONG LỊCH SỬ THẾ GIỚI
BÀI 7. CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP THỜI HIỆN ĐẠI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Nêu được những thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư.
– Nêu được ý nghĩa của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư về kinh tế, xã hội, văn hóa.
2. Về năng lực
a) Năng lực lịch sử
– Tìm hiểu lịch sử: khai thác được Hình 3 – 11 (SGK) và Hình 12 – 14 (SGK) để kể tên các thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư.
– Nhận thức và tư duy lịch sử: trình bày được bối cảnh lịch sử của hai cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại; phân tích được ý nghĩa về kinh tế và tác động hai mặt về xã hội, văn hoá.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng: liên hệ được thiết bị số mà bản thân đang dùng hằng ngày với thành tựu của hai cuộc cách mạng; nêu được cách xử sự khi gặp thông tin chưa kiểm chứng trên mạng.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự đọc SGK, tự hoàn thành Phiếu học tập.
– Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm lập bảng thống kê thành tựu; tranh luận về mặt tích cực và tiêu cực của công nghệ hiện đại.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu và bảo vệ được ý kiến của mình trước nhận định của Clau-xơ Sơ-goát về bốn cuộc cách mạng công nghiệp.
c) Năng lực số (Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT)
– 1.1.NC1b: HS tìm được tư liệu về thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư, trong đó có trí tuệ nhân tạo.
– 6.1.NC1a: HS chỉ ra được trong một ứng dụng quen thuộc (gợi ý video, trợ lí ảo, dịch tự động) thì trí tuệ nhân tạo đang làm việc gì.
– 3.1.NC1a: HS làm sản phẩm số giới thiệu một thành tựu công nghệ hiện đại và ảnh hưởng của nó tới đời sống.
d) Năng lực AI (Quyết định 3439/QĐ-BGDĐT)
– AI-C2: HS kể được ít nhất hai việc mà trí tuệ nhân tạo đang làm trong đời sống và trong học tập của chính mình.
– AI-A2: HS nêu được một lợi ích và một rủi ro mà công nghệ của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đem đến cho con người.
3. Về phẩm chất
– Chăm chỉ: chủ động tìm hiểu thành tựu công nghệ, ham học hỏi cái mới.
– Trách nhiệm: sử dụng thiết bị số và mạng internet có chừng mực; không chia sẻ thông tin chưa kiểm chứng.
– Trung thực: ghi rõ nguồn tư liệu; nói rõ khi có dùng công cụ trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ bài làm của mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Kế hoạch bài dạy; SGK, SGV Lịch sử 10 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống).
– Máy tính, ti vi của lớp; bài trình chiếu có Hình 3, 4, 5 và Hình 6, 7 (SGK), Hình 10, 11 (SGK ), Hình 12, 13 (SGK).
– Phiếu học tập số 1 và số 2 (in sẵn theo số nhóm).
– Một công cụ trí tuệ nhân tạo phổ biến mở sẵn trên máy tính của GV để minh hoạ; một trang tin chính thức về công nghệ để đối chiếu.
2. Học sinh
– SGK Lịch sử 10; vở ghi; giấy A3, bút màu.
– Đọc trước SGK; ghi ra giấy tên những thiết bị điện tử mà gia đình em đang dùng.
– Điện thoại hoặc máy tính cá nhân (dùng ở nhà, theo nhóm) để làm sản phẩm số ở phần Vận dụng.
3. Phương án tổ chức, phân hóa và dự phòng
– Mức bắt buộc/tối thiểu: HS hoàn thành nhiệm vụ cốt lõi trong phiếu học tập, nêu được kết luận chính và chỉ ra ít nhất một căn cứ từ SGK.
– Mức mở rộng/khá: HS giải thích sâu hơn bằng cách kiểm tra chéo một tư liệu, đối chiếu mốc thời gian hoặc chỉ ra điểm còn thiếu trong kết quả do công cụ số hỗ trợ.
– Phương án ngoại tuyến: khi không có mạng hoặc thiết bị, GV phát học liệu in có ghi nguồn để HS vẫn thực hiện thao tác nhận biết nguồn và đối chiếu; nhiệm vụ không yêu cầu tài khoản hay đăng nhập.
.....................
Ngoài ra các bạn tải thêm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: