Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Lịch sử 10 Bài 12: Khái quát về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam được biên soạn theo hướng hiện đại, chú trọng sự kết hợp giữa kiến thức lịch sử và các hoạt động ứng dụng công nghệ trong dạy học.
Giáo án Lịch sử 10 Bài 12 tích hợp Năng lực số, AI soạn theo SGK thống nhất, bám sát yêu cầu cần đạt, đảm bảo tiến trình bài học logic và thuận tiện cho thầy cô triển khai trên lớp. Giáo án tích hợp NLS, AI Lịch sử 10 Bài 12 gồm File Word và PDF, trong đó File Word dễ dàng chỉnh sửa, bổ sung, File PDF thuận tiện xem, lưu trữ và in ấn. Các hoạt động tích hợp Năng lực số, AI được thiết kế phù hợp, hỗ trợ học sinh chủ động khai thác tư liệu, tìm kiếm thông tin, phân tích và trình bày kết quả học tập.
Mô tả tài liệu: Giáo án Lịch sử 10 Bài 12 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:
Ngày soạn:……/……/………
Ngày dạy:……/……/………
CHỦ ĐỀ 7. CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
BÀI 12. KHÁI QUÁT VỀ ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Trình bày được nét chính về đời sống vật chất của cộng đồng các dân tộc Việt Nam: hoạt động kinh tế (sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp); ăn, mặc, ở; đi lại, vận chuyển.
– Trình bày được nét chính về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam: tín ngưỡng, tôn giáo; phong tục, tập quán, lễ hội.
– Có ý thức trân trọng, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
2. Về năng lực
a) Năng lực lịch sử
– Tìm hiểu lịch sử: khai thác được Hình 3, 4, 5 (SGK), Hình 6 (SGK), Hình 7, 8, 9 (SGK), Hình 10 (SGK), Hình 11, 12, 13 (SGK), Hình 14, 15 (SGK), Hình 16 (SGK ), Hình 17, 18 (SGK) và hai mục "Em có biết?" (SGK,) để nêu nét chính về đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
– Nhận thức và tư duy lịch sử: trình bày được nét chính về hoạt động kinh tế; ăn, mặc, ở; đi lại, vận chuyển; tín ngưỡng, tôn giáo; phong tục, tập quán, lễ hội của người Kinh và các dân tộc thiểu số; giải thích được vì sao có sự giống và khác nhau giữa các dân tộc.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng: liên hệ được đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng các dân tộc ở địa phương và chỉ ra những thay đổi nổi bật trong những năm gần đây.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự đọc SGK, tự hoàn thành Phiếu học tập số 1 (đời sống vật chất) và Phiếu học tập số 2 (đời sống tinh thần).
– Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn và mảnh ghép để so sánh đời sống của người Kinh với các dân tộc thiểu số; trình bày sản phẩm nhóm trước lớp bằng lời lẽ tôn trọng.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được việc làm cụ thể góp phần giữ gìn, phát huy nét đẹp văn hoá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
c) Năng lực số (Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT)
– 1.1.NC1b: HS tìm được hình ảnh, video về trang phục, nhà ở, lễ hội của một dân tộc trên đất nước Việt Nam.
– 2.5.NC1c: HS nhận xét được cách đưa tin về các dân tộc trên mạng, biết dùng lời lẽ tôn trọng, không kì thị khi viết và chia sẻ.
– 3.1.NC1a: HS tạo sản phẩm số giới thiệu đời sống vật chất và tinh thần của một dân tộc, có ghi nguồn hình ảnh.
d) Năng lực AI (Quyết định 3439/QĐ-BGDĐT)
– AI-A3: HS nêu được trách nhiệm không dùng AI tạo nội dung chế giễu trang phục, phong tục của các dân tộc.
3. Về phẩm chất
– Yêu nước: trân trọng, tự hào về sự đa dạng và giàu bản sắc trong đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng 54 dân tộc Việt Nam.
– Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt về trang phục, nhà ở, phong tục, lễ hội của mỗi dân tộc; tuyệt đối không chê bai, kì thị, chế giễu.
– Trách nhiệm: có việc làm cụ thể giữ gìn nét đẹp văn hoá của dân tộc mình và của các dân tộc anh em; ghi rõ nguồn mọi hình ảnh, tư liệu đã dùng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Kế hoạch bài dạy; SGK, SGV Lịch sử 10 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống).
– Máy tính, ti vi của lớp; bài trình chiếu có Hình 3, 4, 5 (SGK), Hình 6 (SGK), Hình 7, 8, 9 (SGK), Hình 10 (SGK), Hình 11, 12, 13 (SGK), Hình 14, 15 (SGK), Hình 16 (SGK ), Hình 17, 18 (SGK).
– Phiếu học tập số 1 và số 2 (in sẵn theo số nhóm); giấy A3, bút màu, nam châm hoặc băng dính giấy để treo sản phẩm nhóm.
– Đường dẫn tới trang chính thức của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam và cổng thông tin của Uỷ ban Dân tộc để minh hoạ nguồn tin cậy.
2. Học sinh
– SGK Lịch sử 10; vở ghi; giấy A3, bút màu để làm sản phẩm nhóm.
– Đọc trước SGK; kẻ sẵn bảng hai cột "Người Kinh – Các dân tộc thiểu số" vào vở.
– Hỏi trước ông bà, cha mẹ về một món ăn, một bộ trang phục hoặc một lễ hội của gia đình, dòng họ để mang vào lớp kể lại.
– Điện thoại hoặc máy tính cá nhân (dùng ở nhà, theo nhóm) để sưu tầm tư liệu và làm sản phẩm số cho bài Vận dụng.
3. Phương án tổ chức, phân hóa và dự phòng
– Mức bắt buộc/tối thiểu: HS hoàn thành nhiệm vụ cốt lõi trong phiếu học tập, nêu được kết luận chính và chỉ ra ít nhất một căn cứ từ SGK.
– Mức mở rộng/khá: HS giải thích sâu hơn bằng cách kiểm tra chéo một tư liệu, đối chiếu mốc thời gian hoặc chỉ ra điểm còn thiếu trong kết quả do công cụ số hỗ trợ.
– Phương án ngoại tuyến: khi không có mạng hoặc thiết bị, GV phát học liệu in có ghi nguồn để HS vẫn thực hiện thao tác nhận biết nguồn và đối chiếu; nhiệm vụ không yêu cầu tài khoản hay đăng nhập.
– Ranh giới AI: công cụ tìm kiếm, trình chiếu, cảm biến, hẹn giờ, tự động hóa hoặc IoT chưa phải là AI. Chỉ gọi là AI khi hệ thống nhận diện, phân loại, phân tích dữ liệu, dự báo hoặc đề xuất; kết quả phải được HS và GV đối chiếu với SGK hoặc nguồn tin cậy.
.....................
Ngoài ra các bạn tải thêm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: