Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 11 Bài 7: Thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi Giáo án Công nghệ 11 Chăn nuôi tích hợp NLS, AI

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 11 Bài 7: Thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi trình bày dưới dạng File Word, PDF rất thuận tiện để quý thầy cô tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.

Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 11 Bài 7: Thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi soạn theo chương trình SGK Công nghệ 11 - Công nghệ Chăn nuôi, có lồng ghép hiệu quả các nội dung về năng lực số và ứng dụng AI vào hoạt động dạy học. Giáo án Công nghệ Chăn nuôi 11 Bài 7 tích hợp NLS, AI sẽ là tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy và tạo hứng thú cho học sinh, đồng thời giúp quý thầy cô có thêm nhiều tài liệu tham khảo để xây dựng kế hoạch bài dạy thật chỉn chu.

Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 11 Bài 7 gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số và AI
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • File PDF thuận tiện tải về in ấn

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 11 Bài 7: Thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi

Ngày soạn:..../...../.......

Ngày dạy:..../...../.........

BÀI 7. THỨC ĂN VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA VẬT NUÔI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt

Sau bài học này, HS sẽ:

- Giải thích được thành phần dinh dưỡng và vai trò của các nhóm thức ăn đối với vật nuôi.

- Trình bày được nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn của vật nuôi.

2. Năng lực

- Năng lực công nghệ: đọc hiểu được phần chữ, sơ đồ và bảng số liệu trong SGK; phân biệt được tiêu chuẩn ăn với khẩu phần ăn qua một trường hợp cụ thể; nêu được nguyên tắc lập khẩu phần và giải thích được cơ sở của từng nguyên tắc.

- Năng lực chung: tự học qua việc đọc và xử lí tài liệu; hợp tác và phân công công việc rõ ràng trong nhóm; trình bày, trao đổi và bảo vệ ý kiến có dẫn chứng.

- Năng lực số và AI (theo PL3)

1.1.NC1b: Tra cứu, chọn lọc thông tin trên internet, sách báo về tác hại khi vật nuôi thiếu chất khoáng — HS tra ít nhất hai nguồn, ghi rõ nguồn và đối chiếu với vai trò của các chất khoáng nêu trong SGK.

11.C1: Ứng dụng AI trong học tập và đời sống — HS dùng thử công cụ hoặc chatbot AI để tra cứu nhu cầu dinh dưỡng và xin gợi ý phối khẩu phần ăn cho một vật nuôi, rồi đối chiếu với tiêu chuẩn ăn trong SGK.

Minh chứng: Phiếu học tập ghi rõ nguồn và số liệu đã dùng; công cụ hoặc ứng dụng công nghệ đã tìm hiểu; kết quả thu được và bước con người cần kiểm tra lại trước khi tin.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ, trung thực khi đọc tài liệu, tra cứu và ghi số liệu; ghi rõ nguồn đã dùng, không chép lại thông tin chưa kiểm chứng.

- Có trách nhiệm với đàn vật nuôi: cho ăn đủ chất, không lãng phí thức ăn; quan tâm đến việc chăn nuôi ở gia đình, địa phương.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên: SGK Công nghệ 11 – Công nghệ chăn nuôi (Bài 7, trang 39–44); máy tính và màn hình trình chiếu; sơ đồ Hình 7.1 đến Hình 7.5 phóng to; khay mẫu vật một số loại thức ăn (ngô, cám gạo, khô dầu lạc, bột cá, bột vỏ sò, premix); phiếu học tập; bảng tra cứu tiêu chuẩn ăn in sẵn.

- Học sinh: SGK, vở, bút, máy tính bỏ túi; tư liệu sưu tầm về thức ăn chăn nuôi ở gia đình, địa phương; điện thoại thông minh hoặc máy tính có kết nối Internet dùng chung theo nhóm.

- Phương án dự phòng: Nếu không có mạng hoặc thiết bị số, GV phát bản in kết quả tra cứu và một đoạn hội thoại chatbot đã chuẩn bị sẵn để HS đọc, đối chiếu SGK và nhận xét. Thiếu giờ: gộp phần Báo cáo của Luyện tập vào nhận xét chung, giao bảng tổng hợp về nhà; ưu tiên giữ đủ thời gian cho phần khẩu phần ăn.

 An toàn: Rửa tay sau khi cầm mẫu thức ăn; không nếm, không hít trực tiếp bột thức ăn; đeo khẩu trang khi quan sát mẫu bột mịn; khi tra cứu trên mạng chỉ dùng trang tin cậy, không cung cấp thông tin cá nhân.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch học tập. nhận ra vấn đề → hiểu thức ăn chăn nuôi và thành phần dinh dưỡng → vai trò của các nhóm thức ăn → nhu cầu dinh dưỡng và tiêu chuẩn ăn → khẩu phần ăn và nguyên tắc lập khẩu phần → luyện tập → vận dụng vào thực tế.

Tiết 1. Mở đầu – Thức ăn chăn nuôi: khái niệm, vai trò và thành phần dinh dưỡng – Vai trò của các nhóm thức ăn đối với vật nuôi. Thời gian: 5 + 18 + 22 = 45 phút.

Tiết 2. Cầu nối – Nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn ăn và các chỉ số dinh dưỡng. Thời gian: 3 + 42 = 45 phút.

Tiết 3. Khẩu phần ăn và nguyên tắc lập khẩu phần, phối trộn thức ăn – Luyện tập – Vận dụng. Thời gian: 26 + 12 + 7 = 45 phút.

TIẾT 1. MỞ ĐẦU; THỨC ĂN CHĂN NUÔI VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC NHÓM THỨC ĂN

Hoạt động 1. Mở đầu – Xác định vấn đề: cùng ăn no nhưng vật nuôi lớn khác nhau vì ăn có đủ chất hay không (5 phút)

a) Mục tiêu: HS vận dụng hiểu biết sẵn có để dự đoán vì sao cùng ăn no mà vật nuôi lớn nhanh chậm khác nhau; nêu được vấn đề cần giải quyết của bài và đề xuất cách tìm hiểu.

b) Nội dung: Quan sát hai ảnh: một đàn lợn chỉ ăn rau lang và cám nấu; một đàn lợn cùng lứa ăn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh. Sau đó trả lời ba câu hỏi. Thức ăn chăn nuôi là gì? Vì sao hai đàn cùng ăn no mà lớn khác nhau? Ăn nhiều đã chắc là đủ chất chưa? Cuối cùng, HS đề xuất: muốn biết chắc thì cần tìm hiểu những gì và tìm ở đâu?

c) Sản phẩm: Phần A của phiếu học tập — bốn dòng: điều quan sát được; dự đoán và lí do; vấn đề cần giải quyết của bài; cách tìm hiểu do HS đề xuất.

d) Tổ chức thực hiện

1. Chuyển giao nhiệm vụ (1′): GV để phiếu học tập sẵn trên bàn từ trước giờ vào lớp; chiếu hai ảnh vừa nêu, nêu câu hỏi và thời gian làm việc; HS ghi vào phần A của phiếu.

2. Thực hiện nhiệm vụ (2′): HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi cặp. Dự kiến HS chỉ kể tên hiện tượng mà chưa nêu vấn đề; GV gợi cùng ăn no, vì sao con lớn con còi. Mức tối thiểu: ghi được dự đoán và một điều cần tìm hiểu; HS khá đề xuất được cách tìm hiểu.

3. Báo cáo, thảo luận (1′): GV chọn 2 HS có dự đoán khác nhau, nêu miệng tại chỗ; các bạn khác bổ sung. Cần làm rõ: ăn no chưa chắc đã đủ chất, bài học phải tìm hiểu cho ăn thế nào là đủ.

4. Kết luận, nhận định (1′): GV nhận xét ngắn và dẫn vào bài. Sản phẩm phải hoàn thành: phần A của phiếu có đủ bốn dòng. HS giữ phần A để đối chiếu ở Hoạt động 3. Nhiệm vụ tiếp theo: tìm hiểu thức ăn chăn nuôi và thành phần dinh dưỡng ở Nhiệm vụ 2.1.

GV chốt: Vật nuôi lớn nhanh hay chậm không chỉ do ăn no mà do ăn đủ chất. Thức ăn vừa cấp năng lượng, vừa cấp chất dinh dưỡng để vật nuôi lớn lên và tạo sản phẩm. Ăn no mà thiếu protein, khoáng hay vitamin thì vật nuôi vẫn còi. Bài học hôm nay làm rõ ăn thế nào là đủ.

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới – Hiểu được thức ăn chăn nuôi, vai trò các nhóm thức ăn, nhu cầu dinh dưỡng và cách lập khẩu phần ăn cho vật nuôi

Nhiệm vụ 2.1. Thức ăn chăn nuôi: khái niệm, vai trò và thành phần dinh dưỡng (18 phút)

..........................

Có thể bạn cần:

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo