Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 11 Bài 10: Thực hành Chế biến bảo quản thức ăn cho vật nuôi Giáo án Công nghệ 11 Chăn nuôi tích hợp NLS, AI

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 11 Bài 10: Thực hành Chế biến bảo quản thức ăn cho vật nuôi trình bày dưới dạng File Word, PDF rất thuận tiện để quý thầy cô tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.

Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 11 Bài 10: Thực hành Chế biến bảo quản thức ăn cho vật nuôi soạn theo chương trình SGK Công nghệ 11 - Công nghệ Chăn nuôi, có lồng ghép hiệu quả các nội dung về năng lực số và ứng dụng AI vào hoạt động dạy học. Giáo án Công nghệ Chăn nuôi 11 Bài 10 tích hợp NLS, AI sẽ là tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy và tạo hứng thú cho học sinh, đồng thời giúp quý thầy cô có thêm nhiều tài liệu tham khảo để xây dựng kế hoạch bài dạy thật chỉn chu.

Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 11 Bài 10 gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số và AI
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • File PDF thuận tiện tải về in ấn

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 11 Bài 10: Thực hành Chế biến bảo quản thức ăn cho vật nuôi

Ngày soạn:..../...../.......

Ngày dạy:..../...../.........

BÀI 10. THỰC HÀNH: CHẾ BIẾN, BẢO QUẢN THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt

Sau bài học này, HS sẽ:

- Thực hiện được việc chế biến một số loại thức ăn chăn nuôi: làm được một mẻ thức ăn giàu tinh bột lên men bằng chế phẩm vi sinh.

- Thực hiện được việc bảo quản một số loại thức ăn chăn nuôi: làm được một mẻ thức ăn thô, xanh ủ chua trong túi ủ và bảo quản đúng cách.

- Đánh giá được sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo các dấu hiệu quan sát được; viết được báo cáo thực hành dựa trên số liệu đã ghi.

2. Năng lực

- Năng lực công nghệ: đọc hiểu được phần chữ và sơ đồ các bước trong SGK rồi ghi lại quy trình bằng lời của mình; cân, phối trộn, nén, đóng gói đúng thao tác và đúng tỉ lệ; nhận ra được mẻ đạt và mẻ hỏng qua màu, mùi, độ ẩm và giải thích được nguyên nhân hỏng.

- Năng lực chung: tự học qua việc đọc và xử lí tài liệu; hợp tác và phân công công việc rõ ràng trong nhóm khi thao tác; trình bày, trao đổi và bảo vệ ý kiến có dẫn chứng.

Năng lực số và AI (theo PL3)

1.3.NC1a: Thu thập, ghi chép và sắp xếp số liệu, dữ liệu về thực hành chế biến, bảo quản thức ăn thành bảng để dễ tra cứu, sử dụng — HS tự lập bảng theo dõi mẻ ủ của nhóm mình gồm các cột Ngày, Nhiệt độ, Mùi, Màu, Nhận xét và ghi số liệu thật theo từng ngày.

11.C1: Ứng dụng AI trong học tập và đời sống — ở bước đánh giá sản phẩm, HS chụp ảnh mẻ ủ và dùng thử một ứng dụng AI nhận diện mẻ đạt hoặc hỏng, so kết quả ứng dụng với kết luận cảm quan của nhóm để thấy giới hạn của AI: ứng dụng chỉ nhìn được màu sắc trên ảnh, không ngửi được mùi.

Minh chứng: Bảng theo dõi mẻ ghi đủ số liệu theo ngày; bảng quy đổi nguyên liệu HS tự tính; kết quả ứng dụng AI kèm phần so với cảm quan và phần trả lời chỉ rõ điều con người phải kiểm tra lại trước khi tin.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ, trung thực khi thao tác và ghi số liệu; ghi đúng điều quan sát được, không sửa số liệu cho đẹp mẻ.

- Có trách nhiệm khi thực hành: giữ an toàn lao động, vệ sinh dụng cụ và nơi làm việc, không nếm thử sản phẩm chưa qua kiểm nghiệm; tránh lãng phí nguyên liệu; yêu lao động, quan tâm đến sản xuất ở gia đình, địa phương.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên: SGK Công nghệ 11 – Công nghệ chăn nuôi (Bài 10, trang 55–57); máy tính và màn hình trình chiếu. Dụng cụ, nguyên liệu chia theo nhóm 4–6 HS, mỗi nhóm một khay. Mẻ lên men tinh bột: khoảng 1 kg bột ngô, bột khoai hoặc bột sắn đã nghiền nhỏ, chế phẩm vi sinh lên men tinh bột (men rượu), nước sạch; xô nhựa có nắp, màng nylon, chày sứ, cối sứ, cân. Mẻ ủ chua: khoảng 1 kg cỏ voi, cỏ VA06, cây ngô sau thu hoạch, cây lạc hoặc ngọn lá sắn; bột ngô hoặc cám gạo, muối ăn, chế phẩm vi sinh, nước sạch; túi ủ nylon hoặc xô nhựa có nắp, dao, thớt hoặc máy thái thức ăn, cân, nhiệt kế. Dùng chung: găng tay, khẩu trang, nhãn dán, bút dạ, xà phòng; phiếu thực hành. GV chuẩn bị sẵn cỏ đã phơi héo (độ ẩm khoảng 65–70%) trước tiết, vì phơi héo cỏ tươi không kịp trong giờ. Trước bài học ít nhất ba tuần, GV làm thêm một mẻ ủ chua đạt yêu cầu và chuẩn bị một mẫu lỗi hoặc bộ ảnh mẫu lỗi để dùng ở tiết 3; mẻ của HS không mở sớm.

- Học sinh: SGK, vở, bút; nguyên liệu sưu tầm ở gia đình, địa phương theo phân công của GV; điện thoại thông minh có kết nối Internet dùng chung theo nhóm để chụp ảnh mẫu GV đã chuẩn bị và dùng thử ứng dụng AI.

- Phương án dự phòng: Thiếu cỏ tươi thì thay bằng thân, lá ngô sau thu hoạch, ngọn lá sắn hoặc rau lang sẵn có tại địa phương; thiếu túi ủ thì dùng xô nhựa có nắp lót túi nylon; thiếu chế phẩm vi sinh cho mẻ ủ chua thì tăng bột ngô và nén kĩ hơn. Không có công cụ AI hoặc không có mạng: GV dùng bộ hai đến ba ảnh mẻ kèm kết quả phân tích đã chuẩn bị trước; HS vẫn đối chiếu được kết quả của hệ thống với dấu hiệu cảm quan. Mẻ hỏng do GV chuẩn bị được dùng làm mẫu đối chứng; HS tìm nguyên nhân và ghi vào nhật kí. Nếu mẻ của HS có dấu hiệu bất thường sau đủ thời gian ủ, GV không cho vật nuôi sử dụng và hướng dẫn xử lí an toàn. Thiếu giờ: gộp phần Báo cáo của Luyện tập vào nhận xét chung, giao báo cáo về nhà; ưu tiên giữ đủ thời gian cho hai nhiệm vụ thực hành.

- AN TOÀN: Chỉ nhóm trưởng dùng dao, thớt để thái nguyên liệu; thái trên mặt bàn phẳng, tay giữ nguyên liệu nắm hờ, mũi dao luôn hướng xuống. Đeo găng tay và khẩu trang khi cân, trộn bột và khi mở mẻ. Chế phẩm vi sinh, men rượu không đưa lên miệng, không để dây vào mắt; nếu dây vào mắt thì rửa ngay bằng nước sạch. Ngửi mẻ bằng cách phẩy nhẹ tay để đưa mùi về phía mũi, không cúi sát mặt vào mẻ. TUYỆT ĐỐI KHÔNG NẾM THỬ sản phẩm chưa qua kiểm nghiệm. Cân đặt trên mặt phẳng, không đặt vật quá tải. Rửa tay bằng xà phòng sau khi thao tác; rửa dụng cụ, lau bàn, thu gom nguyên liệu thừa đúng nơi, không xả bừa ra môi trường.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch học tập. nhận ra vấn đề → ôn lại quy trình đã học ở Bài 8, Bài 9 và xem GV làm mẫu → thực hành mẻ lên men tinh bột → mở mẻ, đánh giá sản phẩm → thực hành mẻ ủ chua → quan sát mẻ mẫu đã ủ đủ ba tuần, đánh giá sản phẩm và so kết quả của ứng dụng AI với cảm quan → hoàn thiện sản phẩm thực hành → vận dụng tại gia đình, địa phương. Bài 8 đã học cách chế biến, Bài 9 đã học cách bảo quản; Bài 10 là buổi HS tự tay làm để khép lại mạch ba bài.

Lưu ý thời gian thật: mẻ lên men tinh bột cần ủ khoảng 24 giờ, vì vậy tiết 1 và tiết 2 phải cách nhau ít nhất một ngày. Mẻ ủ chua cần đủ thời gian lên men. Theo SGK, sau khoảng ba tuần mới đánh giá sản phẩm và cân nhắc sử dụng cho gia súc. Vì vậy, ở tiết 3 HS chỉ quan sát mẻ đạt và mẫu lỗi do GV chuẩn bị từ trước; túi do HS thực hiện tiếp tục được giữ kín đủ ba tuần. Sau ba tuần, các nhóm mở túi ủ chua của mình, dùng bảng đánh giá đã học ở tiết 3 để tự chấm mẻ và ghi kết quả vào bảng theo dõi; GV dành ít phút đầu một buổi học kế tiếp nghe nhanh kết quả để khép lại mạch thực hành (nếu lịch không cho phép thì các nhóm nộp ảnh và bảng theo dõi đã ghi).

Tiết 1. Mở đầu – Ôn quy trình hai phương pháp và xem GV làm mẫu – Thực hành chế biến thức ăn giàu tinh bột bằng phương pháp lên men. Thời gian: 5 + 12 + 28 = 45 phút.

Tiết 2. Cầu nối – Mở mẻ lên men và đánh giá sản phẩm – Thực hành chế biến và bảo quản thức ăn thô, xanh bằng phương pháp ủ chua. Thời gian: 3 + 12 + 30 = 45 phút.

Tiết 3. Đánh giá mẻ ủ chua mẫu đủ ba tuần và đối chiếu kết quả AI với cảm quan – Luyện tập – Vận dụng. Thời gian: 20 + 13 + 12 = 45 phút.

..........................

Có thể bạn cần:

Chia sẻ bởi: 👨 Tiêu Nại
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo