Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 11 Bài 1: Vai trò và triển vọng của chăn nuôi trình bày dưới dạng File Word, PDF rất thuận tiện để quý thầy cô tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.
Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 11 Bài 1: Vai trò và triển vọng của chăn nuôi soạn theo chương trình SGK Công nghệ 11 - Công nghệ Chăn nuôi, có lồng ghép hiệu quả các nội dung về năng lực số và ứng dụng AI vào hoạt động dạy học. Giáo án Công nghệ Chăn nuôi 11 Bài 1 tích hợp NLS, AI sẽ là tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy và tạo hứng thú cho học sinh, đồng thời giúp quý thầy cô có thêm nhiều tài liệu tham khảo để xây dựng kế hoạch bài dạy thật chỉn chu.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 11 Bài 1 gồm có:
Ngày soạn:..../...../.......
Ngày dạy:..../...../.........
BÀI 1. VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA CHĂN NUÔI
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức
2. Năng lực
Năng lực công nghệ. Đọc và khai thác phần chữ, Hình 1.1–1.4 và Bảng 1.1; lập bản đồ vai trò; mô tả thành tựu theo cấu trúc công nghệ–tác dụng–điều kiện; đọc đúng đơn vị và tính chất “mục tiêu” của số liệu trong Bảng 1.1.
Năng lực chung. Tự học qua đọc–tra cứu; hợp tác trong nhóm cố định; trình bày ngắn, phản biện bằng chứng; ra quyết định có căn cứ và chịu trách nhiệm với nguồn thông tin.
- Nguyên văn PL3 – 1.1.NC1b. Áp dụng kĩ thuật tìm kiếm trên internet, sách báo để tra cứu, chọn lọc thông tin về vai trò và triển vọng của chăn nuôi; đối chiếu với SGK.
- Nguyên văn PL3 – 11.C1. Ứng dụng AI trong học tập và đời sống: kể được và dùng thử một ứng dụng AI trong chăn nuôi thông minh (camera nhận dạng, đếm và giám sát đàn); nói được AI dùng dữ liệu gì và làm gì với dữ liệu đó.
Minh chứng 1.1.NC1b. Được hình thành ở Nhiệm vụ 2.1 và thể hiện trong Phiếu 1: từ khóa, nguồn/cơ quan, thời điểm, thông tin chọn lọc và kết quả đối chiếu SGK. Đạt khi có thể xác định, kiểm tra lại nguồn và HS phân biệt được số liệu mục tiêu với kết quả hiện thời.
Minh chứng 11.C1. Được hình thành ở Nhiệm vụ 2.3, thể hiện trong Phiếu 2 và câu 3 Phiếu 3: dữ liệu vào–chức năng AI–đầu ra–người kiểm chứng. Đạt khi mỗi nhóm dùng thử hoặc quan sát kết quả camera AI và mỗi HS mô tả được AI dùng dữ liệu gì, làm gì với dữ liệu đó và việc con người phải kiểm tra lại.
3. Phẩm chất
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Học liệu cốt lõi. SGK Công nghệ 11 – Công nghệ chăn nuôi, Bài 1, trang 7–12; Hình 1.1–1.4; Bảng 1.1.
Học liệu tổ chức. Bốn thẻ mở đầu; ba thẻ nhiệm vụ A–B–C; mỗi nhóm một bộ thẻ camera AI; gói ba mẩu kết quả tìm kiếm; Phiếu 1 và Phiếu 2 phát theo nhóm; phần A–C Phiếu 3 phát cho từng HS, phần D phát một bản cho mỗi nhóm; đáp án dành cho GV ở phụ lục.
Thiết bị số. Máy tính và màn hình; tối đa một thiết bị kết nối internet/nhóm nếu có; hai đường dẫn hoặc tên miền nguồn do GV chọn trước; bản chạy thử camera AI không yêu cầu đăng nhập, đã được GV kiểm tra trước và sử dụng ảnh công khai hoặc ảnh được phép sử dụng.
Phương án không sử dụng Internet. Dùng gói ba mẩu kết quả tìm kiếm ở Phụ lục 1D và bản chạy thử camera AI đã tải sẵn trên thiết bị của GV. Bộ thẻ giấy hỗ trợ HS dự đoán, sắp xếp chuỗi dữ liệu–xử lí–đầu ra–kiểm chứng; các nhóm đối chiếu với kết quả chạy thử do GV chiếu chung.
GIỚI HẠN AN TOÀN Không yêu cầu HS vào trang trại, tiếp xúc vật nuôi hoặc cung cấp dữ liệu cá nhân. Không tải ứng dụng lạ, không đăng ảnh người/cơ sở khi chưa có phép, không coi cảnh báo AI là chẩn đoán hay quyết định chuyên môn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1 – Sản phẩm 1. Mở đầu bằng bốn dấu vết → hoàn thiện Phiếu 1: bản đồ vai trò và một thẻ nguồn. Thời gian: 7 + 38 = 45 phút.
Tiết 2 – Sản phẩm 2. Ba nhiệm vụ A–B–C được giao cho các nhóm cố định → cùng hoàn thiện Phiếu 2: thành tựu công nghệ cao và phân biệt AI với các công nghệ liên quan. Thời gian: 30 + 15 = 45 phút.
Tiết 3 – Sản phẩm 3. Đọc triển vọng và yêu cầu nghề nghiệp → hoàn thiện Phiếu 3, phiếu cuối bài cá nhân và bản phác thảo vận dụng theo nhóm. Thời gian: 20 + 15 + 10 = 45 phút.
Tổ chức tinh gọn. Mỗi tiết chỉ dùng một loại phiếu; chỉ 1–2 sản phẩm đại diện được báo cáo. Phiếu 1 và Phiếu 2 thu theo nhóm; phần A–C Phiếu 3 thu theo cá nhân; phần D thu một bản của mỗi nhóm.
..........................
Có thể bạn cần:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: