Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 11 Bài 6: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi Giáo án Công nghệ 11 Chăn nuôi tích hợp NLS, AI

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 11 Bài 6: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi trình bày dưới dạng File Word, PDF rất thuận tiện để quý thầy cô tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.

Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 11 Bài 6: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi soạn theo chương trình SGK Công nghệ 11 - Công nghệ Chăn nuôi, có lồng ghép hiệu quả các nội dung về năng lực số và ứng dụng AI vào hoạt động dạy học. Giáo án Công nghệ Chăn nuôi 11 Bài 6 tích hợp NLS, AI sẽ là tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy và tạo hứng thú cho học sinh, đồng thời giúp quý thầy cô có thêm nhiều tài liệu tham khảo để xây dựng kế hoạch bài dạy thật chỉn chu.

Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 11 Bài 6 gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số và AI
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • File PDF thuận tiện tải về in ấn

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 11 Bài 6: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi

Ngày soạn:..../...../.......

Ngày dạy:..../...../.........

BÀI 6. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHỌN VÀ NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt

Sau bài học này, HS sẽ:

- Phân tích được ứng dụng của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi: công nghệ cấy truyền phôi và thụ tinh trong ống nghiệm.

- Phân tích được một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong chọn giống vật nuôi: xác định giới tính của phôi và ứng dụng chỉ thị phân tử.

2. Năng lực

- Năng lực công nghệ: đọc hiểu được phần chữ và các sơ đồ trong SGK; mô tả lại được trình tự các bước của từng kĩ thuật; nêu được ý nghĩa của mỗi kĩ thuật và chỉ ra được kĩ thuật nào phục vụ chọn giống, kĩ thuật nào phục vụ nhân giống.

- Năng lực chung: tự học qua việc đọc và xử lí tài liệu; hợp tác và phân công công việc rõ ràng trong nhóm; trình bày, trao đổi và bảo vệ ý kiến có dẫn chứng.

- Năng lực số và AI (theo PL3)

1.2.NC1b: Đánh giá dữ liệu, thông tin — HS so sánh, đánh giá độ tin cậy của các nguồn thông tin về công nghệ sinh học trong chọn, nhân giống vật nuôi; lập bảng so nguồn để quyết định thông tin nào dùng được, thông tin nào phải loại.

11.C1: Ứng dụng AI trong học tập và đời sống — kể được một ứng dụng AI trong phân tích dữ liệu di truyền để hỗ trợ chọn, nhân giống vật nuôi.

Minh chứng: Phiếu học tập ghi rõ nguồn và thông tin đã dùng; bảng so nguồn có kết luận dùng hay không dùng; ứng dụng AI đã nhận biết qua hai hệ thống đối chiếu; bước con người cần kiểm tra lại trước khi tin.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ, trung thực khi đọc tài liệu, tra cứu và ghi chép; thận trọng, không vội tin những tin tức giật gân về gene và nhân giống lan truyền trên mạng.

- Có ý thức bảo tồn nguồn gene vật nuôi quý hiếm và đối xử nhân đạo với vật nuôi; quan tâm đến việc chọn, nhân giống ở gia đình và địa phương.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên: SGK Công nghệ 11 – Công nghệ chăn nuôi (Bài 6, trang 33–36); máy tính và màn hình trình chiếu; bản phóng to Hình 6.1, Hình 6.3, Hình 6.4, Hình 6.5; video ngắn về cấy truyền phôi ở bò, về kĩ thuật PCR và điện di; phiếu học tập; hai bài viết mẫu về một thành tựu chọn giống (một bài của cơ quan nghiên cứu, một bài giật gân trên mạng xã hội) đã in sẵn.

- Học sinh: SGK, vở, bút hai màu; tư liệu sưu tầm về chọn, nhân giống vật nuôi ở gia đình, địa phương; điện thoại thông minh hoặc máy tính có kết nối Internet dùng chung theo nhóm.

- Phương án dự phòng: Nếu không có mạng hoặc thiết bị số, dùng hai bài viết mẫu đã in sẵn để HS lập bảng so nguồn; nếu không chiếu được video, dùng bản phóng to các sơ đồ trong SGK. Thiếu giờ: gộp phần Báo cáo của Luyện tập vào nhận xét chung, giao bảng tổng hợp về nhà; ưu tiên giữ đủ thời gian cho bảng so nguồn.

- An toàn: Bài học không có thao tác thí nghiệm, HS chỉ quan sát sơ đồ và video. Khi tra cứu, HS dùng thiết bị đúng mục đích học tập, không truy cập trang lạ, không tải tệp không rõ nguồn và không chia sẻ thông tin cá nhân.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch học tập. nhận ra vấn đề → công nghệ cấy truyền phôi → thụ tinh trong ống nghiệm → xác định giới tính của phôi → ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống → luyện tập → vận dụng vào thực tế địa phương.

Tiết 1. Mở đầu – Công nghệ cấy truyền phôi. Thời gian: 5 + 40 = 45 phút.

Tiết 2. Cầu nối – Thụ tinh trong ống nghiệm – Xác định giới tính của phôi. Thời gian: 3 + 19 + 23 = 45 phút.

Tiết 3. Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống vật nuôi; đánh giá độ tin cậy của nguồn tin – Luyện tập – Vận dụng. Thời gian: 23 + 14 + 8 = 45 phút.

TIẾT 1. MỞ ĐẦU; CÔNG NGHỆ CẤY TRUYỀN PHÔI

Hoạt động 1. Mở đầu – Xác định vấn đề: có con giống tốt vẫn chưa đủ, cần công nghệ sinh học để nhân nhanh và chọn đúng con giống (5 phút)

a) Mục tiêu: HS vận dụng hiểu biết sẵn có để nêu được hạn chế của cách nhân giống thông thường và dự đoán công nghệ sinh học giúp được gì cho việc chọn, nhân giống vật nuôi; nêu được vấn đề cần giải quyết của bài và đề xuất cách tìm hiểu.

b) Nội dung: Quan sát Hình 6.1 và nghe tình huống: một bò cái cao sản rất quý, nhưng mỗi năm chỉ đẻ một con. Trả lời ba câu hỏi. Muốn có nhiều con mang tiềm năng di truyền của bò cái này thì vướng ở chỗ nào? Có cách nào để nó cho nhiều con hơn trong một năm không? Em đã nghe nói tới kĩ thuật nào? Cuối cùng, HS đề xuất: muốn biết chắc thì cần tìm hiểu những gì và tìm ở đâu?

c) Sản phẩm: Phần A của phiếu học tập — bốn dòng: điều quan sát được; dự đoán và lí do; vấn đề cần giải quyết của bài; cách tìm hiểu do HS đề xuất.

d) Tổ chức thực hiện

1. Chuyển giao nhiệm vụ (1′): GV để phiếu học tập sẵn trên bàn từ trước giờ vào lớp; chiếu Hình 6.1, nêu tình huống về bò cái cao sản, nêu câu hỏi và thời gian làm việc; HS ghi vào phần A của phiếu.

2. Thực hiện nhiệm vụ (2′): HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi theo cặp. Dự kiến HS chỉ kể tên kĩ thuật đã nghe mà chưa nêu được vấn đề cần giải quyết; GV gợi bằng câu hỏi: một con bò quý mỗi năm chỉ đẻ một con thì vướng ở đâu? Mức tối thiểu: ghi được dự đoán và một điều cần tìm hiểu; HS khá đề xuất được cách tìm hiểu.

3. Báo cáo, thảo luận (1′): GV chọn 2 HS có dự đoán khác nhau, nêu miệng tại chỗ; các bạn khác bổ sung. Cần làm rõ: bài học phải tìm hiểu các kĩ thuật công nghệ sinh học giúp nhân nhanh và chọn đúng con giống.

4. Kết luận, nhận định (1′): GV nhận xét ngắn. Sản phẩm phải hoàn thành: phần A của phiếu có đủ bốn dòng. HS giữ phần A để đối chiếu ở Hoạt động 3. Nhiệm vụ tiếp theo: tìm hiểu công nghệ cấy truyền phôi ở Nhiệm vụ 2.1.

GV chốt: Một bò cái cao sản mỗi năm chỉ đẻ một con nên tiềm năng di truyền của nó gần như bỏ phí. Công nghệ sinh học mở một lối khác: lấy nhiều phôi từ chính con bò ấy rồi gửi vào các bò cái khác mang thai hộ. Bài học sẽ làm rõ từng kĩ thuật.

..........................

Có thể bạn cần:

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo