Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 11 Bài 20: Bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi trình bày dưới dạng File Word, PDF rất thuận tiện để quý thầy cô tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.
Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 11 Bài 20: Bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi soạn theo chương trình SGK Công nghệ 11 - Công nghệ Chăn nuôi, có lồng ghép hiệu quả các nội dung về năng lực số và ứng dụng AI vào hoạt động dạy học. Giáo án Công nghệ Chăn nuôi 11 Bài 20 tích hợp NLS, AI sẽ là tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy và tạo hứng thú cho học sinh, đồng thời giúp quý thầy cô có thêm nhiều tài liệu tham khảo để xây dựng kế hoạch bài dạy thật chỉn chu.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 11 Bài 20 gồm có:
Ngày soạn:..../...../.......
Ngày dạy:..../...../.........
BÀI 20. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN SẢN PHẨM CHĂN NUÔI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số ứng dụng công nghệ cao trong bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi.
- Chế biến được một số sản phẩm chăn nuôi bằng phương pháp đơn giản, cụ thể là làm bơ từ sữa.
2. Năng lực
- Năng lực công nghệ: đọc hiểu được phần chữ, hình ảnh và sơ đồ quy trình trong SGK; nêu được nguyên lí của bảo quản lạnh và của xử lí nhiệt độ cao; chỉ ra được điểm giống và khác nhau giữa thanh trùng và tiệt trùng; làm được bơ từ sữa theo đúng các bước.
- Năng lực chung: tự học qua việc đọc và xử lí tài liệu; hợp tác và phân công công việc rõ ràng trong nhóm; trình bày, trao đổi và bảo vệ ý kiến có dẫn chứng.
Năng lực số và AI (theo PL3)zưZ
1.1.NC1b: Tìm kiếm, chọn lọc thông tin trên internet, sách báo về công nghệ cao trong bảo quản, chế biến sản phẩm chăn nuôi; đối chiếu với SGK — HS tự tìm thêm một quy trình bảo quản lạnh, ghi rõ nguồn và chỉ ra chỗ giống, chỗ khác so với SGK.
11.C1: Ứng dụng AI trong học tập và đời sống — kể được một ứng dụng AI kiểm tra, phân loại chất lượng sản phẩm chăn nuôi trên dây chuyền, như phân loại trứng theo kích cỡ.
Minh chứng: Phiếu học tập ghi rõ nguồn và số liệu đã dùng; công cụ hoặc ứng dụng công nghệ đã tìm hiểu; kết quả thu được và bước con người cần kiểm tra lại trước khi tin.
3. Phẩm chất
· Chăm chỉ, trung thực khi đọc tài liệu, thao tác và ghi số liệu; có trách nhiệm khi thực hành, giữ an toàn lao động và vệ sinh thực phẩm.
· Có ý thức tiết kiệm, tránh lãng phí thực phẩm và giữ vệ sinh môi trường; yêu lao động, quan tâm đến việc bảo quản, chế biến sản phẩm chăn nuôi ở gia đình, địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
· Giáo viên: SGK Công nghệ 11 – Công nghệ chăn nuôi (Bài 20, trang 98–106); máy tính và màn hình trình chiếu; tranh ảnh, video về bảo quản lạnh, thanh trùng, tiệt trùng và dây chuyền chế biến sữa; một vỏ hộp sữa tươi thanh trùng và một vỏ hộp sữa tiệt trùng thật để HS đọc nhãn; phiếu học tập; dụng cụ và nguyên liệu cho bài thực hành làm bơ theo Hình 20.8 (máy đánh trứng, chậu đá, âu hoặc bát sâu, rây lọc, thìa, hộp nhỏ tạo hình, giấy gói, khăn sạch, thùng đá, cân nhỏ; whipping cream có chất béo trên 35% đã làm lạnh trước, nước đá, muối tinh khiết; một mẻ bơ mẫu GV làm sẵn trước tiết hoặc video làm bơ để chiếu thay cho làm mẫu dài tại lớp).
· Học sinh: SGK, vở, bút; vỏ hộp hoặc nhãn sản phẩm sữa, thịt hộp, sữa chua sưu tầm được; điện thoại thông minh hoặc máy tính có kết nối Internet dùng chung theo nhóm.
· Phương án dự phòng: Nếu không có mạng hoặc thiết bị số, GV phát bản in một bài viết về quy trình bảo quản lạnh để HS đối chiếu với SGK. Nếu thiếu whipping cream hoặc không đủ máy đánh trứng an toàn cho nhóm, GV làm mẫu một mẻ theo Hình 20.8 và HS quan sát, ghi lại quy trình; không chuyển sang cách làm khác khi vẫn dùng bảng đánh giá của SGK. Thiếu giờ: gộp phần Báo cáo của Luyện tập vào nhận xét chung, giao bảng tổng hợp về nhà; ưu tiên giữ đủ thời gian Thực hành.
· An toàn: Rửa tay, lau sạch bàn và dụng cụ trước khi làm bơ; đặt âu trong chậu đá để giữ lạnh; máy đánh trứng chỉ dùng khi dây điện, ổ cắm và tay người thao tác khô. GV kiểm tra thiết bị trước khi dùng; HS không tự cắm điện, không đưa tay hoặc vật cứng vào que đánh khi máy đang chạy. HS không nếm thử sản phẩm khi chưa được GV kiểm tra vệ sinh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch học tập. nhận ra vấn đề → bảo quản và công nghệ bảo quản lạnh → xử lí nhiệt độ cao → chế biến và công nghệ cao trong chế biến → thực hành làm bơ từ sữa → luyện tập → vận dụng vào thực tế.
Tiết 1. Mở đầu – Bảo quản sản phẩm chăn nuôi và công nghệ bảo quản lạnh. Thời gian: 5 + 40 = 45 phút.
Tiết 2. Cầu nối – Công nghệ xử lí nhiệt độ cao – Chế biến sản phẩm chăn nuôi và công nghệ cao trong chế biến. Thời gian: 3 + 18 + 24 = 45 phút.
Tiết 3. Thực hành: làm bơ từ sữa – Luyện tập – Vận dụng. Thời gian: 23 + 12 + 10 = 45 phút.
TIẾT 1. MỞ ĐẦU; BẢO QUẢN VÀ CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN LẠNH
Hoạt động 1. Mở đầu – Xác định vấn đề: mỗi sản phẩm chăn nuôi cần cách bảo quản, chế biến riêng để giữ được lâu và ăn ngon, an toàn (5 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng hiểu biết sẵn có để dự đoán vì sao cùng là sữa nhưng cách bảo quản và hạn dùng lại khác nhau; nêu được vấn đề cần giải quyết của bài và đề xuất cách tìm hiểu.
b) Nội dung: Quan sát ba vật thật: hộp sữa thanh trùng ghi bảo quản lạnh 4–6 °C, dùng trong 7 ngày; hộp sữa tiệt trùng bày kệ thường, hạn dùng 6 tháng; miếng thịt đông cứng lấy từ ngăn đá. Trả lời ba câu hỏi mở đầu trong SGK (trang 98). Cuối cùng, HS đề xuất: muốn biết chắc thì cần tìm hiểu những gì và tìm ở đâu?
c) Sản phẩm: Phần A của phiếu học tập — bốn dòng: điều quan sát được; dự đoán và lí do; vấn đề bài học cần giải quyết; cách tìm hiểu do HS đề xuất.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (1′): GV để phiếu học tập sẵn trên bàn từ trước giờ vào lớp; đặt ba vật thật lên bàn hoặc chiếu ba hình ảnh vừa nêu, nêu câu hỏi và thời gian làm việc.
2. Thực hiện nhiệm vụ (2′): HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi cặp. Dự kiến HS chỉ đoán được loại sữa nào để lâu hơn mà chưa nêu được vấn đề; GV gợi: vì sao cùng là sữa mà cách để và hạn dùng lại khác nhau? Mức tối thiểu: ghi được dự đoán và một điều cần tìm hiểu; HS khá đề xuất được cách tìm hiểu.
3. Báo cáo, thảo luận (1′): GV chọn 2 HS có dự đoán khác nhau, nêu miệng tại chỗ; bạn khác bổ sung. Cần rõ: bài học phải tìm cách bảo quản và chế biến phù hợp cho từng sản phẩm chăn nuôi.
4. Kết luận, nhận định (1′): GV nhận xét ngắn. Sản phẩm cần đạt: phần A đủ bốn dòng. HS giữ phần A để đối chiếu ở Hoạt động 3. Nhiệm vụ tiếp theo: tìm hiểu bảo quản và công nghệ bảo quản lạnh ở Nhiệm vụ 2.1.
GV chốt: Sản phẩm chăn nuôi dễ hư hỏng nên phải bảo quản để dùng được lâu, và phải chế biến để ngon hơn, an toàn hơn. Trong hai quy trình xử lí sữa đang xét, sữa tiệt trùng dùng mức nhiệt cao hơn sữa thanh trùng nên sản phẩm chưa mở có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng lâu hơn; thời hạn cụ thể còn phụ thuộc bao bì và toàn bộ quy trình. Đổi cách làm chín và gia vị thì một
..........................
Có thể bạn cần:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: