Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Ngữ văn 7 năm 2026 gồm 3 sách Cánh diều, Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức giới hạn kiến thức lý thuyết cần nắm kèm theo đề thi minh họa có đáp án giải chi tiết.
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 7 năm 2026 được biên soạn theo cấu trúc mới gồm đề 4 điểm đọc hiểu + 6 điểm tập làm văn và (6-4). Qua đề cương ôn tập cuối kì 2 Văn 7 sẽ giúp học sinh củng cố toàn diện kiến thức đã học trong suốt học kì, biết cách lập kế hoạch ôn tập theo từng ngày, học tập theo trình tự logic, tự kiểm tra, tự đánh giá mức độ hiểu bài. Khi biết rõ phạm vi ôn tập, học sinh bớt lo lắng và chủ động hơn trong quá trình chuẩn bị kiểm tra. Bên cạnh đó các bạn xem thêm đề cương ôn tập học kì 2 môn GDCD 7, đề cương ôn tập học kì 2 Khoa học tự nhiên 7.
|
PHÒNG GD&ĐT QUẬN...... |
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ II NĂM 2025 - 2026 |
I. Nêu khái niệm Thành ngữ . Cho ví dụ minh họa
II. Các biện pháp tu từ: SO SÁNH, NHÂN HÓA, ĐIỆP NGỮ, ẨN DỤ
1. Thế nào là So sánh? Cho ví dụ minh họa.
2. Thế nào là Nhân hóa? Cho ví dụ minh họa.
3. Thế nào là Điệp ngữ? Cho ví dụ minh họa.
4. Thế nào là Ẩn dụ? Cho ví dụ minh họa.
5. Thế nào là Hoán dụ? Cho ví dụ minh họa.
6. Thế nào là Nói quá, tác dụng. Cho ví dụ minh họa
III. Dấu câu
Nêu công dụng của dấu chấm lửng? Cho ví dụ minh họa.
IV. Mạch lạc và Liên kết trong văn bản
a. Nêu khái niệm Mạch lạc. Nêu khái niệm Liên kết.
b. Kể tên một số phép liên kết thường dùng
V. Thuật ngữ: Đặc điểm và chức năng của thuật ngữ? Cho ví dụ minh họa.
VI. Cước chú và tài liệu tham khảo
1. Thế nào là Cước chú? Cách ghi cước chú? Cho ví dụ minh họa.
2. Thế nào là tài liệu tham khảo? Cách ghi cước chú? Cho ví dụ minh họa
VII. Từ Hán Việt
1. Thế nào là từ Hán Việt? Cho ví dụ minh họa
2. Cách xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt?
I. Bài văn Kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em có dịp tìm hiểu.
2. Dàn bài
-Mở bài :
+ Giới thiệu đôi nét về nhân vật
+ Giới thiệu sự việc liên quan đến nhân vật.
- Thân bài:
+ Kể lại diễn biến sự việc. Lưu ý sử dụng các yếu tố miêu tả
- Nêu ý nghĩa của sự việc.
- Kết bài: Nêu suy nghĩ và ấn tượng của người viết về sự việc.
II. Bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (Trình bày ý kiến tán thành)
*Bố cục bài viết cần đảm bảo:
a. Mở bài: Nêu vấn đề đời sống cần bàn và ý kiến đáng quan tâm về vấn đề đó.
b. Thân bài:
- Trình bày thực chất ý kiến, quan niệm đã nêu để bàn luận.
- Thể hiện thái độ tán thành ý kiến vừa nêu bằng các ý:
+Ý 1: Khía cạnh thứ nhất cần tán thành (lí lẽ, bằng chứng)
+Ý 2: Khía cạnh thứ hai cần tán thành (lí lẽ, bằng chứng)
+Ý 3: Khía cạnh thứ ba cần tán thành (lí lẽ, bằng chứng)….
c. Kết bài: khẳng định tính xác đáng của ý kiến được người viết tán thành và sự cần thiết của việc tán thành ý kiến đó.
III. Bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (Trình bày ý kiến phản đối)
*Bố cục bài viết cần đảm bảo:
a. Mở bài: Nêu được vấn đề cần nghị luận và bày tỏ ý kiến phản đối cách nhìn nhận về vấn đề.
b. Thân bài:
-Ý 1 trình bày thực chất của ý kiến, quan niệm đã nêu để bàn luận
-Ý 2 phản đối các khía cạnh của ý kiến, quan niệm (lí lẽ, bằng chứng)
-Ý 3 nhận xét những tác động tiêu cực của ý kiến, quan niệm đối với đời sống (lí lẽ, bằng chứng)
c. Kết bài: Nêu ý nghĩa của việc thể hiện ý kiến phản đối.
IV. Phân tích một nhân vật văn học yêu thích
1. MB: Giới thiệu nhân vật và nêu ngắn gọn ấn tượng ban đầu của em về nhân vật
2. TB:
-Bối cảnh và những mối quan hệ làm nổi bật đặc điểm nhân vật
- Những đặc điểm nổi bật của nhân vật thể hiện qua các bằng chứng trong tác phẩm (chi tiết về ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, suy nghĩ… của nhân vật)
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: cách sử dụng chi tiết, ngôn ngữ, biện pháp nghệ thuật…
-Ý nghĩa của hình tượng nhân vật.
3. KB: Nêu những bài học, suy nghĩ, ấn tượng sâu sắc mà nhân vật để lại trong tâm trí em.
ĐỀ SỐ 1
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi
Đom Đóm và Giọt Sương
Tối hôm đó không có trăng nhưng bầu trời đầy sao sáng. Đom Đóm bay từ bụi tre ngà ra ruộng lúa. Cây đèn của Đom Đóm cứ chớp lên trong đêm, trông đẹp như ngôi Sao Hôm đang nhấp nháy.
Đom Đóm sà xuống chân ruộng bắt mấy con Rầy Nâu hại lúa để ăn lót dạ. Sau đó, cậu ta bay lên một gò cao, đậu lên một bông cỏ may, vừa hóng gió thu về đêm, vừa làm cho cây đèn của mình sáng thêm. Bỗng Đom Đóm nhìn sang bên cạnh và thấy cô bạn Giọt Sương đang đung đưa trên lá cỏ. Đom Đóm thầm nghĩ: "Ôi! Bạn Giọt Sương thật là xinh đẹp!". Rồi Đom Đóm cất cánh bay quanh Giọt Sương. Lạ thật! Càng đến gần, Đom Đóm lại càng thấy Giọt Sương đẹp hơn. Đom Đóm cất tiếng:
- Chào bạn Giọt Sương, trông bạn lung linh, tỏa sáng như một viên ngọc vậy!
Giọt Sương dịu dàng nói:
- Bạn Đom Đóm ơi! Mình sáng đẹp thế này là vì mình phản chiếu ánh sáng từ các ngôi sao trên bầu trời, có khi còn mờ hơn ánh sáng cây đèn của bạn. Mình nghĩ bạn mới là người đẹp nhất, sáng nhất, vì bạn sáng lên được từ chính bản thân mình. Bạn thật đáng tự hào!
Đom Đóm nói:
- Bạn Giọt Sương khiêm tốn quá! Nhưng mình xin cảm ơn bạn về những lời tốt đẹp bạn dành cho mình. Thôi, chào bạn! Mình đi bắt bọn Rầy Nâu hại lúa đây!
Đom Đóm bay đi, Giọt Sương còn nói với theo, giọng đầy khích lệ:
- Xin chúc bạn làm tròn nhiệm vụ của mình để đồng ruộng thêm tươi tốt nhé!
( http://eTruyen.com )
Câu 1. Chỉ ra ngôi kể và xác định nhân vật chính của văn bản.
Câu 2. Giải nghĩa của từ “nhấp nháy” trong câu: “Cây đèn của Đom Đóm cứ chớp lên trong đêm, trông đẹp như ngôi Sao Hôm đang nhấp nháy”.
Câu 3. Vì sao càng đến gần, Đom Đóm càng thấy Giọt Sương đẹp hơn?
Câu 4. Tính cách của nhân vật Đom Đóm được thể hiện qua phương diện nào?
Câu 5. Qua cuộc đối thoại với Đom Đóm, em có cảm nhận như thế nào về nhân vật Giọt sương. Vì sao em có cảm nhận đó?
Câu 6. Viết một đoạn văn (khoảng 6 đến 8 dòng) nêu lên bài học cho bản thân từ câu chuyện trên? ( Có sử dụng tục ngữ hay thành ngữ và dấu chấm lửng.)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Tiến sĩ Lại Thế Luyện, một diễn giả truyền cảm hứng nổi tiếng trong lĩnh vực kỹ năng sống, đã dành nhiều tâm huyết cho việc truyền tải thông điệp về sức mạnh của tự học. Ông luôn nhấn mạnh rằng: “Tự học chính là chìa khóa then chốt để mở ra cánh cửa thành công và hạnh phúc đích thực.”
Em hãy viết bài văn nghị luận bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến trên.
................
Tải file tài liệu để xem thêm Đề cương ôn tập Ngữ văn 7 học kì 2 Kết nối tri thức
PHẦN 1. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM VÀ CẤU TRÚC ĐỀ:
I. Kiến thức trọng tâm:
1. Đọc hiểu văn bản:
1.1. Thể loại văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động (Bài 8: Nét đẹp văn hóa Việt)
- Đặc điểm và cấu trúc của văn bản thông tin, chỉ ra được mối quan hệ đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
- Cách triển khai các ý tưởng và thông tin trong văn bản.
1.2. Thể loại thơ tự do (Bài 10: Lắng nghe trái tim mình).
- Đặc điểm của thơ tự do: những nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Nhận biết chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc; nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết.
2. Tiếng Việt:
- Từ loại: Số từ;
- Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ trong câu bằng cụm từ.
3. Viết: Bài văn biểu cảm về con người.
II. Cấu trúc đề kiểm tra:
- Hình thức: Tự luận
1. Đọc - hiểu: 6.0 điểm (Văn bản 3.5 điểm; tiếng Việt 0.5 điểm)
- Văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động; Thơ tự do (Chọn ngữ liệu ngoài SGK):
+ Thể loại.
+ Tìm văn bản cùng thể loại, cùng chủ điểm.
+ Nhận biết đặc điểm và cấu trúc của văn bản thông tin, cách triển khai các ý tưởng và thông tin trong văn bản.
+ Nhận biết được tác dụng biểu đạt của kiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản.
+ Nhận diện và hiểu đặc điểm Thơ tự do về từ ngữ, vần, hình ảnh, biện pháp tu từ; nhận biết chủ đề, thông điệp; nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết; ý nghĩa hình ảnh, dòng, khổ thơ.
- Tiếng Việt: Nhận biết và nêu chức năng của số từ.
2. Vận dụng: 1.0 điểm
- Mở rộng thành phần chính hoặc trạng ngữ của câu bằng cụm từ (hoặc bằng cụm từ phức tạp hơn).
3. Vận dụng cao: 4.0 điểm
Viết bài văn biểu cảm về con người.
* Lưu ý: Đề ra theo hướng mở, phát huy năng lực của người học.
PHẦN II. ĐỀ MINH HỌA
ĐỀ SỐ 1
I. ĐỌC- HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi
Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ
Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội
Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng
Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi
Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối
Lưng đưa nôi và tim hát thành lời:
– Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi
Mẹ thương a-kay, mẹ thương bộ đội
Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần
Mai sau con lớn vung chày lún sân...
( Trích Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Nguyễn Khoa Điềm, in trong Đất nước và khát vọng, NXB Văn học, Hà Nội, 1984)
* A-kay: con ( tiếng dân tộc Tà-ôi, một dân tộc thiểu số ở vùng núi tây Thừa Thiên Huế)
Thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2 (0.5 điểm): Chỉ ra những câu thơ gợi tả hình ảnh người mẹ địu con khi giã gạo trong đoạn thơ trên.
Câu 3 (1.0 điểm): Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nói quá được sử dụng trong câu thơ: “ Mai sau con lớn vung chày lún sân...”
Câu 4 (1.0 điểm): Em cảm nhận như thế nào về hình tượng người mẹ Tà-ôi qua đoạn thơ ?
Câu 5 (1.0 điểm): Nếu là em bé trong bài thơ, em sẽ cảm thấy như thế nào khi được mẹ địu trên lưng và nghe những lời ru của mẹ ?
II. VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm): Từ văn bản đọc hiểu trên, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu) nêu suy nghĩ của em về tình mẫu tử.
Câu 2 (4.0 điểm): Em hãy viết bài văn bày tỏ cảm xúc về một người mà em yêu quý. (Vận dụng cao)
............
Tải file tài liệu để xem thêm Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo 2025
|
PHÒNG GD&ĐT QUẬN...... |
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ II NĂM 2025 - 2026 |
I. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ÔN TẬP
A. Phần 1: Nội dung kiến thức cần ôn tập
1. Văn bản:
- Nhận biết được các yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần, nhịp, hình ảnh,...), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học,...) của truyện ngụ ngôn và tục ngữ.
- Nhận biết được nét độc đáo về hình thức (từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ,...) và nội dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, cảm xúc,...) của bài thơ.
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận xã hội: mục đích và nội dung chính; ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ của chúng.
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chất trữ tình, cái “tôi”, ngôn ngữ,...), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,...) của tùy bút, tản văn.
- Nhận biết được cách triển khai ý tưởng và thông tin theo nhóm đối tượng; nhận biết và hiểu được tác dụng của cước chú, tài liệu tham khảo, các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (hình ảnh, số liệu,...) trong văn bản.
a. Truyện ngụ ngôn
|
Nội dung |
Kiến thức |
|
Khái niệm |
Truyện ngụ ngôn là truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, thường mượn chuyện về loài vật, đồ vật, cây cỏ,... để gián tiếp nói chuyện con người, nêu lên triết lí nhân sinh và những bài học kinh nghiệm về cuộc sống. |
b. Tục ngữ, thành ngữ
|
Nội dung |
Tục ngữ |
Thành ngữ |
|
1. Khái niệm |
Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, hàm súc, thường có vần điệu, có hình ảnh, nhằm đúc kết kinh nghiệm về thế giới tự nhiên và đời sống con người |
- Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, thường có vần điệu, có hình ảnh. - Thành ngữ chưa thành câu mà chỉ là những cụm từ, được dùng trong câu như một từ. |
|
2. Tác dụng |
Giúp cho lời ăn tiếng nói thêm sâu sắc, sinh động, có tính biểu cảm cao. |
|
|
3. Ví dụ |
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa; Có công mài sắt, có ngày nên kim,... |
Dám ăn dám nói, đẽo cày giữa đường, rán sành ra mỡ,... |
c. Từ ngữ và hình ảnh trong thơ
|
Từ ngữ |
Hình ảnh |
|
- Từ ngữ trong thơ rất cô đọng, hàm súc. - Từ ngữ trong thơ có tính gợi hình, gợi cảm, đa nghĩa,... - Từ ngữ trong thơ thiên về khơi gợi, đòi hỏi người đọc phải chủ động liên tưởng, tưởng tượng để hiểu hết sự phong phú của ý thơ. |
- Hình ảnh trong thơ là hình ảnh về con người, cảnh vật,... xuất hiện trong thơ, giúp cho việc diễn đạt nội dung thêm gợi cảm, sinh động. - Để khắc hoạ hình ảnh, tác giả thường sử dụng từ ngữ (nhất là những từ gợi tả âm thanh hoặc gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật), cách gieo vần, ngắt nhịp và đặc biệt là sử dụng các biện pháp tu từ như ẩn dụ, so sánh, nhân hoả,... |
d. Văn bản nghị luận xã hội
|
Nội dung |
Kiến thức |
|
1. Tác dụng |
Văn bản nghị luận xã hội được viết ra nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một tư tưởng, quan điểm nào đó, hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống. |
|
2. Căn cứ lựa chọn vấn đề nghị luận |
Căn cứ lựa chọn vấn đề nghị luận chủ yếu xuất phát từ yêu cầu của thực tế. |
|
3. Lí lẽ, dẫn chứng |
Những lí lẽ và dẫn chứng cần xác đáng, tin cậy để thuyết phục được người đọc, người nghe một cách thấm thía, sâu sắc. |
............
B. ĐỀ MINH HỌA
ĐỀ SỐ 1
I. ĐỌC-HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
THỎ VÀ RÙA
Ngày xửa ngày xưa, có một con Rùa và một con Thỏ cãi nhau xem ai nhanh hơn. Chúng quyết định giải quyết việc tranh luận bằng một cuộc thi chạy đua. Chúng đồng ý chặng đường và bắt đầu cuộc đua.
Thỏ xuất phát nhanh như tên bắn và chạy thục mạng rất nhanh, khi thấy rằng mình đã khá xa Rùa, Thỏ nghĩ nên nghỉ cho đỡ mệt dưới một bóng cây xum xê lá bên vệ đường và thư giãn trước khi tiếp tục cuộc đua.
Vì quá tự tin vào khả năng của mình, Thỏ ngồi dưới bóng cây và nhanh chóng ngủ thiếp đi trên đường đua. Rùa từ từ vượt qua Thỏ và sớm kết thúc đường đua.
Khi Thỏ thức dậy thì rùa đã đến đích và trở thành người chiến thắng. Thỏ giật mình tỉnh giấc và nhận ra rằng nó đã bị thua.
(Truyện ngụ ngôn Việt Nam - Nguồn Thivien.net)
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định ngôi kể, phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm) Nêu những việc Thỏ và Rùa đã làm trong cuộc chạy đua?
Câu 3 (1,0 điểm). Chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật nhân hoá trong câu chuyện?
Câu 4 (1,0 điểm). Nhận xét về tính cách của Rùa và Thỏ câu chuyện trên?
Câu 5 (1,0 điểm). Qua câu chuyện tác giả dân gian muốn gửi tới người đọc thông điệp gì?.
II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật Rùa trong câu chuyện trên.
ĐỀ SỐ 2
I. ĐỌC- HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi
Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ
Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội
Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng
Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi
Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối
Lưng đưa nôi và tim hát thành lời:
– Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi
Mẹ thương a-kay, mẹ thương bộ đội
Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần
Mai sau con lớn vung chày lún sân...
( Trích Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Nguyễn Khoa Điềm, in trong Đất nước và khát vọng, NXB Văn học, Hà Nội, 1984)
* A-kay: con ( tiếng dân tộc Tà-ôi, một dân tộc thiểu số ở vùng núi tây Thừa Thiên Huế)
Thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2 (0.5 điểm): Chỉ ra những câu thơ gợi tả hình ảnh người mẹ địu con khi giã gạo trong đoạn thơ trên.
.............
Tải file tài liệu để xem thêm Đề cương ôn tập Ngữ văn 7 học kì 2 Cánh diều
Tải file tài liệu để xem thêm Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo 2026
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: