Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Công nghệ 7 Chân trời sáng tạo năm 2026 gồm 10 trang là tài liệu vô cùng hữu ích, tổng hợp các dạng bài tập trắc nghiệm trọng tâm tự luyện chưa có đáp án.
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Công nghệ 7 Chân trời sáng tạo được biên soạn theo cấu trúc mới gồm trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, đúng sai và tự luận. Tài liệu không chỉ hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức trọng tâm đã học mà còn giúp các em định hướng rõ ràng nội dung cần ôn luyện, tránh học lan man, thiếu trọng tâm. Đồng thời đề cương ôn tập cuối kì 2 Công nghệ 7 còn giúp các thầy cô giáo viên trong việc tổ chức ôn tập một cách khoa học, hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, giúp học sinh tự tin bước vào kì thi học kì 2 với kết quả tốt nhất. Bên cạnh đó các bạn xem thêm đề cương ôn tập học kì 2 Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo.
|
PHÒNG GD – ĐT…. TRƯỜNG THCS……… |
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II Môn: Công nghệ 7 Năm học: 2025 - 2026 |
A.PHẠM VI ÔN TẬP
Chương 5: Nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho vật nuôi
Chương 6: Nuôi thuỷ sản
B.LUYỆN TẬP
I.TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của vật nuôi là
A. Chọn con giống; nuôi dưỡng; phòng bệnh.
B. Chọn con giống; nuôi dưỡng; chăm sóc; phòng và trị bệnh.
C. Nuôi dưỡng; chăm sóc; phòng và trị bệnh.
D. Nuôi dưỡng; chăm sóc; trị bệnh.
Câu 2: Giai đoạn gà con có độ tuổi như thế nào?
A. Từ 1 ngày đến 4 ngày tuổi.
C. Từ 1 ngày đến 4 tuần tuổi.
B. Từ 1 ngày đến 14 ngày tuổi.
D. Từ 1 ngày đến 6 tuần tuổi.
Câu 3: Đặc điểm của gà nuôi thả vườn ở nước ta:
A. Năng suất cao, chất lượng thịt ngon.
B. Chất lượng thịt ngon, sức đề kháng cao.
C. Sức đề kháng và năng suất cao.
D. Năng suất và sức đề kháng cao, chất lượng thịt ngon.
Câu 4: Yêu cầu với chuồng nuôi:
A. Giữ vệ sinh, khô ráo
B. Khô ráo, sạch sẽ
C. Giữ vệ sinh, sạch sẽ, khô ráo.
D. Giữ vệ sinh, sạch sẽ.
Câu 5: Nước ảnh hưởng trực tiếp đến các loài thuỷ sản, tình trạng chất lượng nước trong ao nuôi được thể hiện qua màu sắc của nước. Vậy nước màu cam là do
A. chứa nhiều chất hữu cơ phân huỷ, thức ăn dư thừa, có nhiều khí độc.
B. nước bị nhiễm phèn.
C. chứa nhiều tảo lục, tảo sillic.
D. chứa nhiều tảo lam.
Câu 6: Quy trình công nghệ nuôi thuỷ sản gồm mấy bước?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 7: Nhiệt độ giới hạn chung phù hợp cho tôm là
A. 25-350C
B. 20-300C
C. 18-250C
D. 30-450C
Câu 8: Động vật đáy là:
A. Vi tảo
B. Rong
C. Luân trùng
D. Giun
Câu 9: Người ta tiến hành cho cá ăn vào thời gian nào trong ngày?
A. Sáng từ 6 đến 8 giờ, chiều từ 4 đến 6 giờ.
B. Sáng từ 7 đến 11 giờ, chiều từ 4 đến 6 giờ
C. Sáng từ 6 đến 8 giờ, chiều từ 5 đến 7 giờ
D. Sáng từ 5 đến 7 giờ, chiều từ 5 đến 7 giờ
..........
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chăn nuôi, đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh và bền vững của đàn vật nuôi. Trong giai đoạn đầu đời, vật nuôi non cần được chăm sóc đặc biệt về dinh dưỡng, môi trường sống và sức khỏe để có thể phát triển toàn diện.
a) Để vật nuôi non khoẻ mạnh, phát triển và kháng bệnh tốt, cần nuôi dưỡng và chăm sóc phù hợp với đặc điểm phát triển của cơ thể vật nuôi.
b) Môi trường sống của vật nuôi non cần được kiểm soát tốt về nhiệt độ, độ ẩm và vệ sinh để đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh.
c) Vật nuôi non có thể phát triển tốt mà không cần sữa mẹ, miễn là được cung cấp thức ăn thay thế.
d) Chỉ cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý là đủ, không cần quan tâm đến điều kiện chuồng trại hay vận động của vật nuôi non.
Câu 2. Khi tìm hiểu về kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi đực giống, các bạn học sinh đưa ra một số ý kiến như sau:
a) Việc tiêm vaccine định kỳ và theo dõi sức khỏe thường xuyên giúp phòng tránh dịch bệnh, đảm bảo vật nuôi đực giống có thể trạng tốt.
b) Vật nuôi đực giống không cần vận động hằng ngày, chỉ cần chế độ ăn uống đầy đủ là đủ để duy trì sức khỏe và khả năng sinh sản.
c) Việc cung cấp đầy đủ năng lượng, protein, vitamin và khoáng chất quan trọng như kẽm, mangan, i-ốt giúp vật nuôi đực giống phát triển tốt và duy trì khả năng sinh sản.
d) Chăm sóc vật nuôi đực giống đúng cách, bao gồm vệ sinh chuồng trại, kiểm tra định kỳ và chế độ dinh dưỡng hợp lý, giúp nâng cao chất lượng đời sau.
Câu 3 Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, năm 2023 xuất khẩu nhóm hàng thuỷ sản của Việt Nam đạt trên 8,97 tỷ USD, giảm 17,9% so với năm 2022. Riêng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chiếm 9,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 854,41 triệu USD, giảm 9,2%.
(Nguồn: Tổng cục Hải quan)
a) Năm 2023, tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đạt gần 9 tỷ USD nhưng giảm đáng kể so với năm trước.
b) Xuất khẩu thủy sản năm 2023 của Việt Nam đạt mức tăng trưởng ổn định so với năm 2022, nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của doanh nghiệp FDI.
c) Xuất khẩu thủy sản của doanh nghiệp FDI chiếm một phần nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành.
d) Doanh nghiệp FDI đóng vai trò chủ chốt trong xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, chiếm hơn một nửa tổng kim ngạch xuất khẩu trong năm 2023.
Câu 4 Quan sát biểu đồ sau:
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
a) Sản lượng tôm thẻ chân trắng duy trì ổn định trong suốt 5 tháng đầu năm 2021 mà không có sự thay đổi đáng kể.
b) Ước tính sản lượng tôm thẻ chân trắng 5 tháng đầu năm 2021 đạt 173,2 nghìn tấn.
c) Tháng 4 là tháng có sản lượng tôm thẻ chân trắng cao nhất trong khoảng thời gian được thống kê.
d) Việc áp dụng các công nghệ nuôi tôm tiên tiến trong nhiều mô hình nuôi trồng đã góp phần nâng cao sản lượng tôm đáng kể.
Câu 5 Sự phát triển nhanh chóng của ngành thủy sản đã góp phần vào sự suy thoái môi trường và trở thành mối đe dọa tiềm ẩn đối với sự bền vững của ngành này. Việc mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản đã dẫn đến việc chuyển đổi các khu vực rộng lớn, bao gồm cả rừng ngập mặn, thành các trang trại và ao nuôi, gây ra những thay đổi lớn trong hệ sinh thái và sử dụng đất.
Các phương pháp nuôi trồng thủy sản hiện nay thường tạo ra một lượng lớn chất thải, bao gồm nước thải và chất thải rắn, chứa nhiều loại phát thải khác nhau. Nước thải từ các trang trại thủy sản thường chứa nhiều chất dinh dưỡng dư thừa, chất hữu cơ, và các chất ô nhiễm khác, có thể gây ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh.
a) Việc phát triển nuôi trồng thủy sản cần đi đôi với bảo vệ môi trường để đảm bảo tính bền vững, tránh làm suy giảm hệ sinh thái nước và đa dạng sinh học.
b) Việc xử lý nước thải và quản lý chất dinh dưỡng trong ao nuôi đúng cách giúp giảm tác động tiêu cực đến môi trường, góp phần phát triển thủy sản bền vững.
c) Quá trình nuôi trồng thủy sản không gây ảnh hưởng đến diện tích rừng ngập mặn mà còn giúp bảo vệ môi trường sống cho nhiều loài sinh vật.
d) Nuôi trồng thủy sản hoàn toàn không ảnh hưởng đến môi trường mà còn giúp cải thiện chất lượng nước nhờ sự tuần hoàn sinh học trong ao nuôi.
...........
Tải file về để xem thêm Đề cương ôn tập cuối kì 2 Công nghệ 7
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: