Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Đề thi giữa kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 năm 2025 - 2026 gồm 17 đề thi sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo, Cánh diều, có ma trận, bản đặc tả, đáp án chi tiết, trình bày khoa học theo cấu trúc mới Công văn 7991 giúp thầy cô soạn đề thi vô cùng thuận tiện.
Đề kiểm tra giữa học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 biên soạn theo Công văn 7991 của Bộ GD&ĐT gồm trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai, trả lời ngắn và tự luận. Qua đó, giúp các em dễ dàng ôn tập, hệ thống kiến thức, luyện giải đề, rồi so sánh kết quả thuận tiện hơn. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm đề thi giữa kì 2 môn Toán, Ngữ Văn. Mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Download.vn.
Lưu ý: Bộ đề thi giữa học kì 2 Lịch sử - Địa lí 6 có cấu trúc như sau. Tùy theo yêu cầu của từng trường mà thầy cô ra đề cho các em nhé.
* Bộ đề thi giữa học kì 2 Lịch sử - Địa lí Chân trời sáng tạo
- Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 Chân trời sáng tạo
- Đề thi giữa học kì 2 phân môn Địa lí 6 Chân trời sáng tạo
* Bộ đề thi giữa học kì 2 Lịch sử - Địa lí Kết nối tri thức
- Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 Kết nối tri thức
- Đề thi giữa học kì 2 phân môn Địa lí 6 Kết nối tri thức
- Đề thi giữa học kì 2 phân môn Lịch sử 6 Kết nối tri thức
* Bộ đề thi giữa học kì 2 Lịch sử - Địa lí Cánh diều
- Đề thi giữa học kì 2 phân môn Địa lí 6 Cánh diều
- Đề thi giữa học kì 2 phân môn Lịch sử 6 Cánh diều


....
>> Xem trong file tải về
A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Phần I: Trắc nghiệm (3,5 điểm)
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6; mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: Ở Việt Nam, thời kì Bắc thuộc kéo dài trong khoảng thời gian nào?
A. Năm 179 TCN – 938.
B. Năm 179 – 938.
C. Năm 111 TCN – 905.
D. Năm 111 – 905.
Câu 2: Từ khi nhà Hán đặt ách cai trị, bên cạnh chính sách về chính trị và kinh tế, các triều đại phong kiến phương Bắc còn thực hiện chính sách nào về văn hóa đối với người Việt?
A. Vơ vét tài nguyên.
B. Bóc lột nhân công.
C. Mở mang dân trí.
D. Đồng hóa văn hóa.
Câu 3: Ý nào không phản ánh đúng những chính sách về văn hóa - xã hội của chính quyền phong kiến phương Bắc đối với người Việt thời Bắc thuộc?
A. Truyền bá Nho giáo vào Việt Nam.
B. Bảo tồn văn hóa truyền thống của người Việt.
C. Bắt nhân dân ta theo phong tục của người Hán.
D. Đưa người Hán vào nước ta ở lẫn với người Việt.
....
Trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 7 đến câu 10
Câu 7: Hai Bà Trưng lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh chống quân xâm lược nào?
Trả lời: ……………………….
Câu 8: Mùa xuân năm 544, khởi nghĩa thắng lợi. Lý Bí lên ngôi vua, hiệu là Lý Nam Đế. Ông đặt tên nước là Vạn Xuân. “Vạn Xuân” nghĩa là gì?
Trả lời: ……………………….
....
Trắc nghiệm đúng sai: Thí sinh trả lời từ câu 11 đến câu 14, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 11: Về kinh tế: Chính quyền phương Bắc bắt dân ta cống nạp sản vật quý, thuế khóa nặng nề, độc quyền về sắt và muối.
Câu 12: Hai Bà Trưng nổi dậy khởi nghĩa, đánh bại quân Ngô giành độc lập.
....
B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
Phần I: Trắc nghiệm (3,5 điểm)
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6; mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 phương án
Câu 1: Từ mặt đất trở lên, có các tầng khí quyển lần lượt nào dưới đây?
A. Bình lưu, tầng cao của khí quyển, đối lưu.
B. Đối lưu, bình lưu, tầng cao của khí quyển.
C. Bình lưu, đối lưu, tầng cao của khí quyển.
D. Đối lưu, tầng cao của khí quyển, bình lưu.
Câu 2: Các hiện tượng khí tượng tự nhiên như: mây, mưa, sấm, chớp... hầu hết xảy ra ở tầng nào sau đây?
A. Tầng đối lưu.
B. Tầng nhiệt.
C. Tầng bình lưu.
D. Các tầng cao của khí quyển.
....
>> Xem thêm file tải về
....
>> Xem trong file tải về


....
>> Xem trong file tải về
PHÂN MÔN LỊCH SỬ:
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn: (1,5 điểm).
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1. Chính quyền đô hộ đã thực hiện chính sách về văn hóa như thế nào?
A. Cho phép dạy chữ Việt bên cạnh chữ Hán.
B. Cho phép nhân dân được tự do tín ngưỡng tôn giáo.
C. Khuyến khích các phong tục tập quán của người Việt.
D. Đưa luật lệ phong tục của người Hán vào nước ta.
Câu 2. Hai Bà Trưng khởi nghĩa vào năm nào?
A. 40 TCN
B. 40
C. 981
D. 938
Câu 3. Nhà Hán đã đặt các chức quan nào để cai trị châu Giao?
A. Thứ sử, Thái thú, Đô úy.
B. Lạc hầu, Thái thú, Đô úy.
C. Thứ sử, Lạc tướng, Đô úy.
D. Thái thú, Đô úy, Huyện lệnh.
....
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 7 đến câu 8. Thí sinh chọn đáp án Đúng hoặc Sai đối với mỗi ý a,b,c,d ở mỗi câu.
Câu 7. Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về các triều đại phong kiến phương Bắc đã tổ chức bộ máy cai trị nước ta
a) Đều sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc.
b) Chia thành các đơn vị hành chính như châu-quận, dưới châu – quận là huyện.
c) Chia nước ta thành 10 quận.
d) Chia nước ta thàng 6 châu.
....
>> Xem thêm file tải về
....
>> Xem trong file tải về
|
PHÒNG GD& ĐT ............. |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ – HỌC KỲ II |
A. PHẦN LỊCH SỬ
Phần I. Chọn đáp án đúng nhất, mỗi đáp án đúng là 0,25 điểm
Câu 1. Vào các dịp lễ, tết, người Việt cổ thường:
A. làm bánh chưng, bánh giày.
B. lì xì trẻ nhỏ và người già.
C. làm bánh trôi, bánh chay.
D. dán chữ “Phúc” trước cửa.
Câu 2. Truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh cho biết điều gì về đời sống của người Việt cổ thời kì Văn Lang?
A. Tục làm bánh chưng, bánh giày mỗi dịp lễ tết.
B. Chống lũ lụt, bảo vệ sản xuất nông nghiệp.
C. Nguồn gốc của tục ăn trầu cau.
D. Nguồn gốc của tục xăm mình.
Câu 3. Nhà nước Âu Lạc ra đời vào khoảng thời gian nào?
A. thế kỉ III TCN.
B. thế kỉ VII TCN.
C. thế kỉ X TCN.
D. thế kỉ V TCN.
Câu 4. Sau khi lên ngôi, An Dương Vương đã rời đô từ Phong Châu (Phú Thọ) về:
A. Phú Xuân (Huế).
B. Hoa Lư (Ninh Bình).
C. Vạn An (Nghệ An).
D. Phong Khê (Hà Nội).
Câu 5. Dưới thời Âu Lạc, người đứng đầu các chiềng, chạ được gọi là
A. Lạc hầu.
B. Lạc tướng.
C. Bồ chính.
C. Quan Lang.
Câu 6. Các triều đại phong kiến phương Bắc đã thực hiện chính sách cai trị về chính trị đối với người Việt như thế nào?
A. Đưa người Hán sang cai trị người Việt bằng luật lệ hà khắc của họ.
B. Cho người Việt đứng đầu các quận, huyện.
C. Xây trường học, đào tạo đội ngũ tay sai.
D. Đàn áp người dân dưới nhiều hình thức.
Phần II. Điền Đ vào trước nhận định đúng và S trước nhận định sai khi nói về chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và chuyển biến kinh tế, xã hội, văn hóa của Việt Nam thời Bắc thuộc.
1. Bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý.
2. Đưa người Hán sang sinh sống lâu dài ở nước ta.
3. Sự áp dụng luật Hán trong xã hội Việt Nam thời Bắc thuộc đem lại sự phát triển văn hóa bản địa.
4. Bao trùm trong xã hội là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với chính quyền đô hộ phương Bắc.
5. Các triều đại phương Bắc khuyến khích truyền bá tư tưởng Nho giáo với mục đích thúc đẩy quyền tự do tôn giáo của người Việt.
6. Việc độc quyền muối và sắt đối với đời sống của người Việt là kiềm chế khả năng chống đối bằng cách hạn chế vũ khí.
7. Nhiều nghề thủ công mới xuất hiện như làm giấy, làm đường, làm mật mía,...
8. Nghề thủ công truyền thống là những hoạt động kinh tế chính.
Phần III. Tự luận (1.5 điểm)
Bằng kiến thức lịch sử đã được học, em hãy:
Câu 1. (1.0 điểm) Em hãy cho biết những chuyển biến về kinh tế của người Việt trong thời Bắc thuộc.?
Câu 2. (0.5 điểm) Vì sao người Hán lại độc quyền về muối và sắt đối với người Việt?
>> Xem trong file tải về

...
>> Tải file để tham khảo thêm
...
>> Download file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 năm 2025 - 2026 (Sách mới)
Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 năm 2025 - 2026 (Sách mới)
199.000đ