Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 7 năm 2025 - 2026 (Sách mới) 11 Đề thi giữa kì 2 Lịch sử Địa lý 7 (Cấu trúc mới, có đáp án, ma trận)

Đề thi giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 7 năm 2025 - 2026 mang đến 11 đề kiểm tra có đáp án giải chi tiết kèm theo thuộc 3 sách Cánh diều, Chân trời sáng tạo và Kết nối tri thức. Qua đề kiểm tra Lịch sử Địa lí 7 giữa học kì 2 giúp các bạn học sinh ôn luyện củng cố kiến thức để biết cách ôn tập đạt kết quả cao.

TOP 11 Đề kiểm tra giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 7 được biên soạn theo cấu trúc thang điểm khác nhau (Có đầy đủ bên dưới). Qua đề kiểm tra giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 7 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm đã học, làm quen với cấu trúc đề kiểm tra. Đồng thời, đây cũng là tài liệu hữu ích để giáo viên đánh giá mức độ tiếp thu của học sinh, từ đó điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp. Nhờ vậy, bộ đề không chỉ hỗ trợ việc ôn tập hiệu quả mà còn góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Lịch sử và Địa lí lớp 7. Bên cạnh đó các bạn xem thêm: bộ đề thi giữa kì 2 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, đề thi giữa kì 2 môn GDCD 7 Kết nối tri thức.

Lưu ý: Bộ đề thi giữa học kì 2 Lịch sử và Địa lí 7 năm 2026 có cấu trúc như sau. Tùy theo yêu cầu của từng trường mà thầy cô ra đề cho các em nhé.

1. Sách Kết nối tri thức với cuộc sống

A. Phân môn Lịch sử 7

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Đề 1: Thang điểm 10 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 5-2-3 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)
  • Đề 2: Thang điểm 4 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 2-1-1 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)
  • Đề 3: Thang điểm 5 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 1-1-3 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)

B. Phân môn Địa lí 7 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Đề 1, 3: Thang điểm 5 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 2,5-1-1,5 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)
  • Đề 2: Thang điểm 5 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 1-1-3 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)

2. Sách Chân trời sáng tạo

A. Phân môn Địa lí 7

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Đề 1: Thang điểm 5 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 2,5-1-1,5 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)
  • Đề 2: Thang điểm 5 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 1-1-3 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)

B. Phân môn Lịch sử 7

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Đề 1: Thang điểm 5 có đáp án, chưa có ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 1,5-2-1,5 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)

3. Sách Cánh diều

A. Phân môn Địa lí

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Đề 1 Thang điểm 10 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 3-2-2-3 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai, trả lời ngắn và tự luận)

B. Phân môn Lịch sử

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Đề 1: Thang điểm 10 có đáp án, ma trận, đặc tả, biên soạn Cấu trúc 4-3-3 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng sai và tự luận)

I. Đề thi giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 7 Kết nối tri thức

A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ

.................

Xem đầy đủ nội dung bản đặc tả trong file tải về

TRƯỜNG THCS...........

 

ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II

Môn: LS và ĐL 7 (Phân môn Lịch sử)

Năm học: 2025 – 2026

(Thời gian làm bài 45 phút)

I. Phần trắc nghiệm khách quan (7,0 điểm):

1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (5,0 điểm): Chọn phương án trả lời đúng và ghi vào bài làm (Từ câu 1 đến câu 10).

Câu 1. Năm 1054, nhà Lý đã đổi tên nước là gì?

a. Đại Cồ Việt
b. Đại Việt
c. Đại Ngu
d. Đại Nam

Câu 2. Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta là:

A. Luật Gia Long
B. Luật Hồng Đức
C. Hình Thư
D. Quốc triều hình luật

Câu 3. Năm 1076, vua Lý Nhân Tông cho mở Quốc Tử Giám để

A. thờ Khổng Tử.
B. dạy học cho con em qúy tộc.
C. dịch sách từ chữ Hán sang chữ Nôm.
D. ghi chép quốc sử.

Câu 4. Tại sao pháp luật thời Lý nghiêm cấm việc giết mổ trâu, bò?

A.Vua tôn sùng đạo Phật nên cấm sát sinh.
B. Trâu, bò là các loài động vật quý hiếm.
C. Trâu, bò là những loài động vật linh thiêng.
D. Bảo vệ sức kéo trong sản xuất nông nghiệp.

Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống ( 1075-1077)?

A. Lý Thường Kiệt làm tổng chỉ huy lãnh đạo cuộc kháng chiến.
B. Thực hiện chủ trương “ tiến công trước để tự vệ”.
C. Bố trí trận địa mai phục tại của sông Bạch Đằng.
D. Xây dựng phòng tuyến chặn giặc trên bờ Nam sông Như Nguyệt.

Câu 6. Trên cơ sở phân tích diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), anh (chị) hãy cho biết tư tưởng xuyên suốt của nhà Lý là gì?

a. Nhân đạo
b. Nhân văn
c. Chủ động
d. Bị động

..............

2. Trắc nghiệm Đúng/Sai (2,0 điểm): Trong mỗi câu hỏi dưới đây, hãy trả lời Đúng hoặc Sai vào mỗi ý a) b) c) d) và ghi vào bài làm (Từ câu 11 đến câu 12).

Câu 11. Đọc tư liệu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

“Trong Chiếu dời đô, vua Lý Thái Tổ đã nói rõ dời chuyển kinh đô là một việc trọng đại "không thể theo ý riêng tự đời" mà để mưu nghiệp lớn", "làm kế cho con cháu muôn vạn đời, trên kính mệnh trời, dưới theo ý dân". Vua Lý Thái Tổ lúc này đã có một con mắt đại ngân, một tầm nhìn chiến lược vô cùng hệ trọng đối với vận mệnh lâu dài của dân tộc là chọn thành Đại La nơi hội tụ đầy đủ mọi điều kiện về kinh tế, chính trị và xã hội làm kinh đô của một quốc gia thống nhất và thịnh vượng”

(Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 2 Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV, NXB. Khoa học xã hội, 2017, tr.154)

a. Khi lên ngôi, vua Lý Thái Tổ đã quyết định cho dời đô từ vùng núi non hiểm trở về trung tâm đồng bằng.

b. Thành Đại La vốn là kinh đô của một số triều đại phong kiến độc lập của Việt Nam trước đó, là nơi hội tụ mọi điều kiện thuận lợi để phát triển trong điều kiện mới.

c. Việc dời đô của Lý Thái Tổ chủ yếu xuất phát từ nhu cầu phòng thủ, bảo vệ đất nước.

d. Việc Lý Công Uẩn rời đô ra Đại La (Hà Nội) đã mở ra thời kì phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt.

Câu 12. Đọc tư liệu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

“Bằng cuộc tấn công táo bạo đó, Lý thường Kiệt đã đẩy kẻ thù vào thế bị động và tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi để đánh bại khi chúng kéo sang xâm lược nước ta.”

(Theo Đinh Xuân Lâm (Chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, 1998, tr152)

a. Tư liệu trân phản ánh về cuộc tấn công của Lý Thường Kiệt vào đất Tống cuối năm 1075.

d. Lý Thường Kiệt đã cho quân tiêu hủy kho lương dự trữ của giặc rồi lui về phòng tuyến chống giặc.

c. Cuộc tấn công đã đẩy quân ta vào thế bị động, tạo nhiều lợi thế cho quân Tống.

đ. Đây là nét độc nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống giai đoạn thứ nhất

II. Phần tự luận (3,0 điểm):

Câu 13 (2,0 điểm).

Trình bày những nét chính về tình hình chính trị của Đại Việt thời Trần

Câu 14 (1,0 điểm).

Em hãy nêu những nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077).

..........

Nội dung đề thi vẫn còn trong file tải

Đáp án đề thi giữa học kì 2 Lịch sử 7

Đáp án có đầy đủ trong file tải về

..................

Xem đầy đủ đề thi trong file tải về

B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ

.................

Xem đầy đủ nội dung bản đặc tả trong file tải về

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5)

1) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Châu Mỹ được phát kiến vào năm bao nhiêu?

A. 1493.
B. 1492.
C. 1593 .
D. 1942.

Câu 2: Nguyên nhân chính nào sau đây làm cho diện tích hoang mạc ở Châu Phi ngày càng mở rộng?

A. Biến đổi khí hậu và khai thác thiên nhiên không hợp lí.
B. Lũ lụt và xói mòn nghiêm trọng một số khu vực châu Phi.
C. Các hoạt động chăn nuôi du mục trên các hoang mạc nhiều.
D. Thời tiết khô và lạnh, lượng mưa thấp, phân bố không đều.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm dân cư xã hội ở Châu Phi?

A. Chủ yếu là thổ dân da đỏ
C. Quy mô dân số đông và tăng nhanh
B. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp
D. Dân cư thuộc chủng tộc Ơrôpêôít

Câu 4: Xung đột quân sự ở châu Phi hay còn gọi là

A. xung đột văn hoá.
B. xung đột vũ trang.
C. xung đột tôn giáo.
D. xung đột xã hội.

Câu 5: Quần thể di sản lịch sử nào lớn nhất châu Phi?

A. Giấy Pa-pi-rút.
B. Chữ viết tượng hình.
C. Phép tính diện tích các hình.
D. Kim tự tháp (Ai Cập)

Câu 6: Nguyên nhân dẫn đến thiếu hụt lương thực ở châu Phi là?

A. Tăng dân số nhanh.
B. Đất chật người đông.
C. Điều kiện canh tác hạn chế, xung đột vũ trang.
D. Khí hậu quá nóng.

..................

2) Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0). Thí sinh trả lời trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho thông tin sau: Châu Mỹ là vùng đất rộng lớn, có vị trí đặc biệt. Vì thế mãi đến cuối thế kỷ XV, với cuộc thám hiểm của Cri-xtô-phơ Cô-lôm-bô (C. Cô-lôm-bô), châu lục này mới được tìm ra. Châu Mỹ rộng khoảng 42 triệu km2, lớn thứ hai trên thế giới, sau châu Á. Châu Mỹ nằm tiếp giáp với các đại dương lớn và gần như tách biệt với các châu lục khác. Đây là châu lục duy nhất nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây và là châu lục trải dài trên nhiều vĩ độ nhất (Phần đất lền khoảng từ 720B đến 540N). Châu Mỹ gồm hai lục địa Bắc Mỹ và Nam Mỹ, được nối với nhau bằng eo đất hẹp Trung Mỹ. Eo đất này hiện đã bị cắt ngang bởi kênh đào Pa-na-ma.

a) Châu Mỹ là châu lục có diện tích lớn thứ hai thế giới.

b) Châu Mỹ nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.

c) Châu Mỹ bị chia cắt thành hai lục địa Bắc Mỹ và Nam Mỹ bởi kênh đào Pa-na-ma.

d) Châu Mỹ là châu lục trải dài trên nhiều vĩ độ nhất, khoảng 150 vĩ độ.

PHẦN II. TỰ LUẬN (1,5 điểm)

Câu 1. (1,0 điểm).

Trình bày đặc điểm các đới thiên nhiên ở Bắc Mỹ?

Câu 2. (0,5 điểm).

Phân tích các hệ quả địa lí – lịch sử của việc Cri-xtô-phơ Cô-lôm-bô phát kiến ra châu Mỹ?

..........

Nội dung đề thi vẫn còn trong file tải

Đáp án đề thi giữa học kì 2 Địa lí 7

Đáp án có đầy đủ trong file tải về

..................

Xem đầy đủ đề thi trong file tải về

2. Đề thi giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 7 Cánh diều

A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ

Ma trận đề thi giữa học kì 2 Lịch sử 7

.................

Xem đầy đủ nội dung bản đặc tả trong file tải về

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Lịch sử 7

TRƯỜNG THCS...........

 

ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ II

Môn: LS và ĐL 7 (Phân môn Lịch sử)

Năm học: 2025 – 2026

(Thời gian làm bài 45 phút)

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm).

Dạng câu hỏi nhiều lựa chọn (4 điểm): Chọn phương án đúng nhất.

Câu 1. Việc xưng vương của Ngô Quyền và những chính sách của nhà Ngô đã mở ra thời kì

A. đấu tranh chống Bắc thuộc.
B. cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
C. độc lập, tự chủ.
D. đấu tranh giành độc lập, tự chủ.

Câu 2. Tôn giáo nào được truyền bá rộng rãi ở nước ta dưới thời Ngô - Đinh – Tiền Lê?

A. Hồi giáo.
B. Phật giáo.
C. Thiên Chúa giáo.
D. Ấn Độ giáo.

Câu 3. Ý nghĩa của việc xây dựng Văn Miếu – Quốc Tử Giám là gì? Qua đó thể hiện truyền thống nào của dân tộc?

A. Đánh dấu sự thành công trong việc xây dựng một đại học tầm cỡ quốc tế, đại diện cho giáo dục đại học Đại Việt trên bản đồ thế giới, thể hiện tinh thần hiếu học của người Việt.
B. Đánh dấu bước phát triển mới của văn hoá – giáo dục Đại Việt thời Lý, thể hiện truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo, tôn vinh giáo dục của dân tộc.
C. Đánh dấu kỉ nguyên của tri thức và khoa học, thể hiện tầm nhìn chiến lược của người đứng đầu quốc gia.
D. Tất cả các đáp án trên.

............

Câu 8. Trong tác phẩm “Lịch sử nước nhà” (1941), Hồ Chí Minh đã viết về nhà Trần:

“Đời Trần văn giỏi võ nhiều

Ngoài dân thịnh vượng, trong triều hiền minh”

Hai câu thơ trên thể hiện điều gì về nhà Trần?

A. Nhà Trần có nhiều vị quan tài giỏi.
B. Nền kinh tế dưới thời Trần rất phát triển.
C. Xã hội thời Trần tương đối ổn định.
D. Tất cả các nội dung trên đều đúng

Dạng câu hỏi đúng - sai (3 điểm):

Câu 9. Đọc tư liệu sau đây:

“Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế, đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư. Nhà Đinh đã xây dựng một triều đình phong kiến tập quyền và ban hành nhiều chính sách để củng cố đất nước.”

Hãy cho biết các nhận định sau Đúng (Đ) hay Sai (S)?

A. Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi năm 968, lấy hiệu là Hoàng Đế. ( )
B. Đinh Bộ Lĩnh đặt quốc hiệu là Đại Việt. ( )
C. Kinh đô của nhà Đinh đặt tại Hoa Lư (Ninh Bình). ( )
D. Nhà Đinh xây dựng bộ máy chính quyền theo mô hình quân chủ tập quyền. ( )

Câu 10. Đọc tư liệu sau đây:

“Năm 1010, Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La, đổi tên là Thăng Long. Đây là một quyết định sáng suốt, mở ra thời kì phát triển mới của dân tộc.”
Hãy cho biết các nhận định sau Đúng (Đ) hay Sai (S)?

A. Năm 1010, Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long. ( )
B. Thành Đại La sau khi đổi tên gọi là Hoa Lư. ( )
C. Việc dời đô thể hiện tầm nhìn chiến lược, giúp đất nước phát triển lâu dài. ( )
D. Thăng Long là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của Đại Việt dưới thời Lí. ( )

Câu 11: Đọc tư liệu sau đây:

“Năm 1268, vua Trần Thánh Tông nói với các tôn thất: "Thiên hạ là thiên hạ của tổ tông, người nối nghiệp của tổ tông phải cùng hưởng phú quý với anh em trong họ. Tuy bên ngoài có một người ở ngôi tôn, được cả thiên hạ phụng sự, nhưng bên trong thì ta với các khanh là đồng bào ruột thịt. Lo thì cùng lo, vui thì cùng vui. Các khanh nên truyền những lời này cho con cháu để chúng đừng bao giờ quên ... ".

Hãy cho biết các nhận định sau Đúng (Đ) hay Sai (S)?

A. Vua Trần Thánh Tông luôn đề cao việc củng cố khối đoàn kết trong hoàng tộc. ( )
B. Hầu hết các chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước đều do tôn thất họ Trần nắm giữ. ( )
C. Tinh thần đoàn kết trong nội bộ hoàng tộc là nguồn sức mạnh lớn, duy nhất, giúp nhà Trần duy trì được sự ổn định và phát triển thịnh vượng của đất nước. ( )
D. Tư tưởng “lo thì cùng lo, vui thì cùng vui” có thể vận dụng để xây dựng tinh thần đoàn kết, trách nhiệm, đồng lòng giữa các lực lượng trong xã hội Việt Nam hiện nay. ( )

B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Vì sao Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) về Đại La (Hà Nội)? Theo em, sự kiện Lý Công Uẩn dời đô năm 1010 có ý nghĩa như thế nào?

........

Nội dung đề thi vẫn còn trong file tải

Đáp án đề thi giữa học kì 2 Lịch sử 7

Đáp án có đầy đủ trong file tải về

..................

Xem đầy đủ đề thi trong file tải về

B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ

Ma trận đề thi giữa học kì 2 Địa lí 7

.................

Xem đầy đủ nội dung bản đặc tả trong file tải về

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Địa lí 7

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 phương án

Câu 1. Châu Đại Dương gồm 2 bộ phần là

A. lục địa Oxtraylia và hệ thống các đảo.
B. Lục địa Oxtraylia và đảo Niu Dilen
C. Lục địa Oxtraylia và đảo PaPua NiuGhi-nê
D. Lục địa Oxtraylia và Mi-cro-nê-di.

Câu 2. Trong số các loài vật dưới đây, loài nào là biểu tượng cho châu lục Ô-xtrây-li-a?

A. Gấu.
B. Chim bồ câu.
C. Khủng long.
D. Cang-gu-ru.

Câu 3. Phía đông lục địa Ox-tray-li-a là địa hình gì?

A. Vùng núi
B. Cao nguyên
C. Đồng bằng
D. Hoang mạc

Câu 4. Khu vục nào của châu Đại Dương có khí hậu ôn đới và cận nhiệt hải dương

A. Lục địa Ox-tray-li-a
B. Quần đảo Niu Di-len
C. Nhóm đảo Mi-cro-nê-di
D. Nhóm đảo Mê-la-nê-di

Câu 5. Phần lớn khu vực nào ở Trung và Nam Mỹ nằm trong đới khí hậu nào

A. Nhiệt đới
B. Cận nhiệt đới
C. Ôn đới
D. Cận xích đạo

Câu 6. Phía tây lục địa Nam Mỹ phát triển cảnh quan nào?

A. Rừng rậm nhiệt đới
B. Xa van
C. Thảo nguyên
D. Bán hoang mạc

PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

C. Cô-lôm-bô đã phát kiến ra châu Mỹ vào năm 1492. Những chuyến đi sau đó của ông và các nhà thám hiểm châu Âu đến châu Mỹ đã mang lại hiểu biết mới về những vùng đất mới, những dân tộc mới và những nền văn minh mới.

a) Châu Mỹ được bao bọc bởi các đại dương và nằm cách xa các châu lục khác. Đây là lí do khiến châu Mỹ là châu lục được tìm thấy muộn nhất thế giới

b) Việc phát kiến ra châu Mỹ đã mở đường cho người bản địa Anh-điêng di cư sang các châu lục khác để sinh sống

c) Châu Mỹ nằm từ cực cực Bắc đến vùng cận cực Nam

d) Các dòng nhập cư vào châu Mỹ đã làm cho văn hóa ở châu lục này phong phú, đa dạng

Câu 2. Cho thông tin sau:

Khí hậu Bắc Mỹ phân hóa đa dạng. Theo chiều bắc – nam, Bắc Mỹ có ba đới khí hậu là cực và cận cực; ôn đới; cận nhiệt đới. Theo chiều đông – tây, đới khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới lại có các kiểu khí hậu khác nhau.

a) Khí hậu Bắc Mỹ phân hóa đa dạng do lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng cận cực Nam

b) Phần lớn lãnh thổ Bắc Mỹ nằm từ đường chí tuyến đến vòng cực nên khí hậu nhiệt đới chiếm diện tích lớn ở Bắc Mỹ

c) Khí hậu Bắc Mỹ phân hóa theo chiều đông – tây do phía Tây có dòng biển lạnh, phía đông có dòng biển nóng.

d) Khí hậu Bắc Mỹ phân hóa đa dạng khiến cho thiên nhiên phân hóa đa dạng thành 3 đới: đới lạnh, đới ôn hòa, đới nóng.

PHẦN III. Học sinh trả lời ngắn từ câu 1 đến câu 4

Câu 1. Khu vực nào ở Trung và Nam Mỹ có thiên nhiên phân hóa rõ rệt theo độ cao

Câu 2. Nguyên nhân khiến thiên nhiên Trung và Nam Mỹ phân hóa đa dạng theo chiều Bắc – Nam

............

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1. Sự suy giảm diện tích rừng A-ma-dôn có ảnh hưởng như thế nào tới môi trường toàn cầu.

Câu 2. Nguyên nhân nào khiến dân số các đô thị ở Trung và Nam Mỹ tăng nhanh. Nêu hậu quả của vấn đề đó.

..........

Nội dung đề thi vẫn còn trong file tải

Đáp án đề thi giữa học kì 2 Địa lí 7

Đáp án có đầy đủ trong file tải về

..................

Xem đầy đủ đề thi trong file tải về

3. Bộ đề thi giữa học kì 2 Lịch sử và Địa lí 7 Chân trời sáng tạo 

..........

Xem đầy đủ trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tài liệu tham khảo khác

Tải nhanh tài liệu

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 7 năm 2025 - 2026 (Sách mới)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo