Giáo án lớp 1 bộ sách Chân trời sáng tạo Giáo án SGK lớp 1 năm 2020 - 2021

Giáo án lớp 1 bộ sách Chân trời sáng tạo gồm 7 môn Toán, Tiếng Việt, Hoạt động trải nghiệm, Tự nhiên - xã hội, Đạo đức, Mỹ thuật, Âm nhạc lớp 1. Giúp thầy cô dễ dàng tham khảo, soạn giáo án cho mình. Bên cạnh đó, thầy cô có thể tham khảo thêm bộ giáo án sách Cánh diều, Kết nối tri thức với cuộc sống.

Giáo án Đạo đức lớp 1 sách Chân trời sáng tạo

BÀI: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC (3 tiết)

A. MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS:

- Nêu được một số biểu hiện của tai nạn đuối nước.

- Nhận biết được một số nguyên nhân và hậu quả của tai nạn đuối nước.

- Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng tránh tai nạn đuối nước.

- Tác dụng của áo phao.

- Kĩ năng sử dụng áo phao đúng và nhanh.

- Rèn Hs kĩ năng biết tự bảo vệ.

- Nâng cao năng lực trách nhiệm và nhân ái.

B. CHUẨN BỊ:

- GV: Sách giáo khoa, SGV, VBT đạo đức 1

- Tranh ảnh, truyện, thẻ mặt cười, mặt mếu, áo phao.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1

I. Khởi động ( 3 phút)

GV cùng HS hát bài hát bé tập bơi

- GV nhận xét khen ngợi

II. Khám phá

Hoạt động 1: Xem hình và trả lời câu hỏi (8 phút)

- Yêu cầu HS quan sát 4 tranh (SGK /48):

- Nêu những gì em thấy ở các bức tranh?

- Hãy dự đoán xem điều gì có thể xảy ra với các bạn trong mỗi bức tranh?

- Vậy việc làm của các bạn trong tranh có an toàn không?

-Theo em việc làm đó có thể dẫn đến tai nạn gì?

* GV nhận xét, liên hệ giáo dục HS

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 2 (10 phút)

* Các bước tiến hành:

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận các tranh trong SGK/49

Nhóm 1 tranh 1

Nhóm 2 tranh 2

Nhóm 3 tranh 3

Nhóm 4 tranh 4

*GV nhận xét. Chốt lại ý đúng, biểu dương, khen ngợi

- GV đặt câu hỏi mở rộng:

- Khi đi tắm biển hoặc tắm sông em cần lưu ý điều gì?

- Theo em áo phao có tác dụng gì?

*Gv liên hệ thực tế việc sử dụng áo phao khi đi tắm biển, sông,….

- HS hát và kết hợp một số động tác phụ họa

 

 

- HS quan sát

- HS nói những điều em biết trong tranh (cá nhân)

- Hs nêu dự đoán của mình

 

- Hs nêu

 

- Hs nêu

 

 

 

 

 

- Các bạn nhận xét, bổ sung

 

- HS làm việc ở nhóm

 

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

 

- Hs nêu

 

 

.......

Giáo án Mỹ thuật lớp 1 sách Chân trời sáng tạo

Chủ đề: THIÊN NHIÊN VÀ BẦU TRỜI

Thời lượng: 4 tiết

I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ

1. Về phẩm chất

Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện:

- Biết yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường;

- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu trong thực hành, sáng tạo;

- Xây dựng tình thân yêu, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm;

- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng đồng;

- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.

2. Về năng lực

Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:

2.1. Năng lực đặc thù

- Nhận biết các hiện tượng tự nhiên và bầu trời trong thiên nhiên, trong tranh;

- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt xé giấy,…để tạo hình đề tài “Thiên nhiên và bầu trời” (diễn tả ban ngày và ban đêm, mây, nắng, mưa, sấm chớp, cầu vồng,…);

- Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm;

- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm.

2.2. Năng lực chung

- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;

- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên sản phẩm.

- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu,…) để thực hành sáng tạo chủ đề “Thiên nhiên và bầu trời”

2.3. Năng lực khác

- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.

- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về các hiện tượng trong thiên nhiên để áp dụng vào cuộc sống hằng ngày.

II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

1. Giáo viên

- Kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy trên Power point

- Một số tấm hình ảnh bầu trời, ban ngày, ban đêm (mặt trời, mây, mặt trăng, ngôi sao); nắng, mưa và những hiện tượng khác trong thiên nhiên; sấm chớp khi trời mưa, cầu vồng sau cơn mưa phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ dùng khác phù hợp.

2. Học sinh

- SGK, VBT (nếu có)

- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,...), giấy trắng, giấy bìa màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật liệu ( lõi giấy, đĩa giấy, vỏ hộp cũ,...).

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá;

Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

-> (Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS, GV có thể chủ động linh hoạt bố trí thời gian thực hiện từng mạch nội dung, nhưng đảm bảo chủ đề được thực hiện trong 4 tiết học.)

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động GV Hoạt động HS Đồ dùng dạy học

Nội dung 1: Ngày và đêm (Tiết 1)

- Ổn định tổ chức lớp, khởi động (khoảng 1-3 phút): Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS.

- Trò chơi: Giải câu đố:

+ Không sơn mà đỏ, không gõ mà kêu, không khều mà rụng là những hiện tượng gì?

ð GV chốt: là mặt trời mọc, tiếng sấm và mưa rơi GV chiếu clip có hình ảnh liên quan, giới thiệu chủ đề mới: Thiên nhiên và bầu trời.

- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.

 

- Lớp hát;

- Mỗi nhóm kiểm tra đồ dùng của thành viên, báo cáo

- giải câu đố;

- Nhận xét, đánh giá.

 

 

- Giới thiệu hình ảnh trò chơi trên bảng hoặc trình chiếu slide,…

Hoạt động: Quan sát, thảo luận về bầu trời ban ngày, bầu trời ban đêm trong tự nhiên và trong tranh (khoảng 5 -7 phút)

- Giới thiệu một số hình ảnh hay đoạn phim ngắn (hoặc hình minh hoạ SGK trang 22) về bầu trời ban ngày, bầu trời ban đêm trong tự nhiên và trong tranh

 

-Tranh ảnh sưu tầm hoặc trong SGK, hay trình chiếu clip.

......

Giáo án Âm nhạc lớp 1 sách Chân trời sáng tạo

CHỦ ĐỀ 2: NHỊP ĐIỆU TUỔI THƠ

Thời lượng: 4 Tiết

I. Mục tiêu: khám phá và cảm nhận nhịp điệu của âm thanh trong cuộc sống và trong âm nhạc

1. Phẩm chất chủ yếu

– Yêu quê hương, thiên nhiên, môi trường sống, tôn trọng các biểu trưng của đất nước. (PC1)

– Ham học hỏi (PC2)

2. Năng lực chung

– Nhận biết và bày tỏ được tình cảm, cảm xúc của bản thân. (NLC1)

– Biết thu thập thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. (NLC2)

3. Năng lực đặc thù

– Bước đầu biết mô phỏng một số âm thanh quen thuộc trong cuộc sống. (NLĐT1)

– Biết lắng nghe và vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu. (NLĐT2)

– Bước đầu biết hát với giọng hát tự nhiên. Hát rõ lời và thuộc lời. (NLĐT3)

– Đọc đúng tên nốt; bước đầu đọc đúng cao độ và trường độ các nốt nhạc. (NLĐT4)

– Bước đầu thể hiện được mẫu tiết tấu theo hướng dẫn của GV, biết sử dụng nhạc cụ để đệm cho bài hát. (NLĐT5)

– Nêu được tên của một số nhạc cụ phổ biến được học. Nhận biết được nhạc cụ khi xem biểu diễn. (NLĐT6)

II. Chuẩn bị của GV và HS

1. GV: tranh minh hoạ, bảng tương tác (nếu có), văn bản nhạc, file nhạc video, audio, đàn phím điện tử, nhạc cụ maracas, triangle

2. HS: SGK, thanh phách, bộ gõ cơ thể

III. Các hoạt động dạy học

Thời gian Hoạt động của GV
Tiết 1: Khám phá, Nghe nhạc, TTÂN

10 phút

Phần khởi động

- GV cho HS quan sát và tìm hiểu các hoạt động có trong tranh.

- GV cho HS vận động để cảm nhận tính nhịp điệu và không nhịp điệu trong các hoạt động có trong tranh.

- GV cho HS chơi trò chơi vận động tạo ra âm thanh.

YCCĐ về NLC: (NLC2)

YCCĐ về NLĐT: (NLĐT2)

 

5 phút

 

 

 

 

 

 

10 phút

 

 

 

 

 

5 phút

Phần nội dung cốt lõi HĐ: Nghe nhạc

- GV giới thiệu và thực hiện từng động tác và yêu cầu HS bắt chước lại trước khi nghe nhạc.

- GV mở video nhạc bài Vũ điệu chú gà cho HS nghe và xem qua.

- HS vừa nghe vừa thực hiện các động tác theo nhạc.

YCCĐ về NLĐT: (NLĐT2)

HĐ: Trò chơi âm nhạc

GV tổ chức các trò chơi để HS trải nghiệm về vận động đều đặn, nhịp nhàng. Ví dụ: GV sử dụng thanh phách, song loan, trống con,… tạo ra các âm thanh có tính nhịp điệu và không nhịp điệu; HS nghe và vận động theo.

HĐ: Giới thiệu nhạc cụ gõ nước ngoài.

- Maracas: Là nhạc cụ gõ tự thân vang; hình bầu có đuôi cầm; sử dụng bằng cách rung hoặc lắc để tạo ra âm thanh.

- Triangle: là nhạc cụ gõ tự thân vang bằng kim loại; hình tam giác

YCCĐ về PC: (PC2)

YCCĐ về NLĐT: (NLĐT6)

5 phút

Phần tổng kết

Củng cố - Đánh giá

Hiểu biết và cảm thụ âm nhạc

- Em hãy nhìn tranh và cho biết hoạt động nào có tính nhịp điệu.

- Em hãy thực hiện lại Vũ điệu chú gà cùng bạn.

.......

Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách Chân trời sáng tạo

Tiết Kể chuyện (1 tiết, nghe- kể)

Bài 5: CÁ BÒ

I/ Mục tiêu: Giúp HS

  • Tập phán đoán nội dung câu chuyện dựa vào tên truyện và tranh minh họa.
  • Kể từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa và câu gợi ý.
  • Trả lời câu hỏi về nội dung bài học liên hệ bài học trong câu chuyện với bản thân.
  • Sử dụng âm lượng phù hợp khi kể
  • Bày tỏ cảm xúc của bản thân với các nhân vật trong câu chuyện.
  • Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.

II/ Phương tiện dạy học:

  • SHS, SGV
  • Tranh minh họa truyện phóng to

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ.

  • Cho HS hát bài: Ngày đầu tiên đi học. Có thể hỏi 1 số câu hỏi để học sinh nêu lên suy nghĩ của mình về những ngày đầu đi học.
  • Cho HS đọc, viết, nói câu từ/ câu chứa các âm a, b, c, o và các dấu.
  • HS nhận xét bạn – GV nhận xét

2/ Khởi động: Cho HS chơi trò chơi nhỏ: Ai nhanh, ai đúng. Xem tranh 1 số loại cá. HS nêu tên từng loại cá đó. Tuyên dương. GV dẫn dắt vào câu chuyện. HS đọc tên truyện – GV ghi tựa bài, gọi HS nhắc lại.

  • Bài mới

3/ Hoạt động 3: Quan sát tranh

  • Qua hoạt động này, HS phán đoán nội dung câu chuyện qua tranh minh họa

+ HS thảo luận theo nhóm đôi quan sát tranh và dựa vào câu gợi ý của GV để phán đoán nội dung câu chuyện

(Do đây là bài kể chuyện đầu tiên nên GV cần hướng dẫn kỹ hơn

VD: Nên quan sát theo thứ tự các tranh từ 1 đến 4, chú ý đến các nhân vật trong từng tranh, tranh vẽ những con vật gì? Con cá nào xuất hiện trong cả 4 bức tranh? Có những chuyện gì xảy ra với cá bò con?....)

4/ Hoạt động 4: Luyện tập nghe kể và kể chuyện

+ GV kể 2 lần

  • Lần 1: Kể toàn bộ nội dung câu chuyện, GV sử dụng các câu hỏi kích thích sự chú ý, tạo hứng thú, tò mò muốn nghe câu chuyện ở HS. VD: Liệu cá bò có học bài như lời mẹ dặn không? Cá bò và cá cờ sẽ gặp những gì trên đường đi?...
  • GV lưu ý HS lắng nghe để liên hệ nội dung câu chuyện với những phỏng đoán lúc đầu của mình
  • Lần 2: GV kể kết hợp tranh.
  • GV lưu ý HS lắng nghe để nhớ nội dung từng đoạn

+ HS kể: Thảo luận nhóm 4:

  • Mỗi tổ thảo luận 1 tranh, thay phiên nhau kể với âm lượng vừa đủ nghe, chú ý lắng nghe bạn kể.
  • Kể trước lớp: Trong từng tổ, mỗi nhóm cử 1 bạn lên kể. GV lưu ý HS kể với âm lượng to hơn để cả lớp cùng nghe.

Cho HS nhận xét bạn kể - GV nhận xét

  • Tìm hiểu nội dung và liên hệ
  • GV nêu 1 số câu hỏi để giúp HS nhớ nội dung câu chuyện, nhận xét, đánh

giá về các nhân vật và liên hệ bài học từ câu chuyện với bản thân. VD: Cá bò mẹ dặn cá bò con và cá cờ những việc gì? Trong câu chuyện, em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? Khi đi chơi xa em phải làm những gì?...

5/ Hoạt động 5: Củng cố dặn dò.

  • GV hỏi để HS nhắc lại tên truyện, các nhân vật và nhân vật em thích.
  • Đọc và kể thêm ở nhà.
  • Chuẩn bị bài sau.

Giáo án Toán lớp 1 sách Chân trời sáng tạo

LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ HÌNH

A. Mục tiêu

1. Kiến thức, kĩ năng:

Nhận biết và sử dụng đúng các thuật ngữ về vị trí, định hướng trong không gian: phải - trái (đối với bản thân), trên - dưới, trước - sau, ở giữa.

2. Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.

3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.

HS: bảng con, hộp bút (hoặc một dụng cụ học tập tuỳ ý).

GV: bảng con, 1 hình tam giác (hoặc một dụng cụ tuỳ ý), 2 bảng chỉ đường (rễ trái, rẽ phải)

C. Các hoạt động dạy học chủ yếu

KHỞI ĐỘNG

HS vận động theo hiệu lệnh của GV (Khi thao tác mẫu, GV đứng cùng chiều với HS hoặc chọn 1 em HS nhanh nhạy, đưa tay đúng theo hiệu lệnh): đưa tay sang trái, đưa tay sang phải.

BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH

1. Nhận biết và nói đúng vị trí của người hoặc vật

- Tìm hiểu bài: HS quan sát tranh, GV giúp các em nhận biết và chọn đúng từ cần dùng (phải - trái đối với bản thân, trên - dưới, trước - sau, ở giữa) đề mô tả vị trí giữa các đôi tượng.

- Tìm cách làm bài: HS làm việc theo nhóm đôi, nêu vị trí một số đối tượng hoặc vị trí của 2 bạn nhỏ trong tranh (dựa vào trái, phải của bản thân).

- Khuyến khích nhiều HS trình bày.

Ví dụ:

  • Máy bay ở trên, tàu thuỷ ở dưới.
  • Bạn trai đứng bên phải, bạn gái đứng bên trái.
  • Xe màu hồng chạy trước, xe màu vàng chạy sau, xe màu xanh chạy ở giữa.
  • Kiểm tra: HS nhận xét, đánh giá phần trình bày của các bạn.

Lưu ý, HS có thể nói vị trí máy bay và đám mây, ...

  • GV chốt (có thể kết hợp với thao tác tay): trái - phải, trên - dưới, trước - sau, ở giữa (Chú trọng phát triển năng lực giao tiếp cho HS).

2. Thực hành - trải nghiệm để khắc sâu kiến thức

- Đồ em: (có thể chuyển thành trò chơi “Cô (tôi) bảo”)

  • GV dùng bảng con và l hình tam giác đặt lên bảng lớp, HS quan sát rồi nói vị trí của bảng con và hình tam giác (GV có thê dùng viên phân với cây bút,...).

Ví dụ: GV: Cô bảo, cô bảo

HS: Bảo gì? Bảo gì?

GV: Cô bảo hãy nói vị trí của hình tam giác và bảng con.

HS: Bảng con ở bên trái, hình tam giác ở bên phải.

  • HS dùng bảng con và hộp bút (hoặc bút chì với bảng con,...) để đặt theo hiệu lệnh của GV.

Ví dụ: GV: Cô bảo, cô bảo

HS: Bảo gì? Bảo gì?

GV: Cô bảo để bảng con ở phía dưới, hộp bút ở phía trên.

HS đặt theo yêu cầu của GV.

  • HS hoạt động theo nhóm đôi (HS tiếp tục đặt đồ đùng để đó bạn nói vị trí, hoặc ngược lại).

- Vào vườn thú (tích hợp an toàn giao thông)

  • GV đưa biển báo hiệu lệnh và giới thiệu tên gọi (rẽ trái, rẽ phải) - HS lặp lại.
  • GV thao tác mẫu (vừa chỉ tay, vừa nói) và hướng dẫn HS thực hiện.

Ví dụ: Rẽ phải đến chuồng voi trước,...

  • HS tiếp tục chơi theo nhóm đôi.
  • GV kiểm tra.

HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ

HS tập phân biệt rõ ràng bên trái, bên phải trên cơ thể mình (Ví dụ, tập nói: chân trái, chân phải, mắt trái, mắt phải, ... của mình).

LUYỆN TẬP

HS làm việc theo nhóm đôi. HS chỉ vào tranh vẽ rồi tập nói theo yêu cầu của từng bài tập. (Chú trọng phát triển năng lực giao tiếp toán học cho HS).

Bài 1:

- GV giúp HS xác định bên trái - bên phải (bằng cách yêu cầu HS giơ tay theo lệnh của GV).

- GV giúp HS nhận biết cần dùng từ ngữ nào để mô tả vị trí.

a) HS tập nói theo nhóm đôi.

- HS trình bày.

Ví dụ: Bên phải của chú hề màu đỏ, bên trái màu xanh.

Tay phải chú hề cầm bóng bay, tay trái chú hề đang tung hứng bóng.

Quả bóng ở trên màu xanh, quả bóng ở dưới màu hồng.

- HS nhận xét.

b) HS có thể trình bày

- Con diều ở giữa: màu xanh lá.

HS có thể trình bày thêm:

- Con diều ở bên trái: màu vàng.

- Con diều ở bên phải: màu hồng.

Bài 2: HS có thể trình bày

a) Con chim màu xanh ở bên trái - cơn chim màu hồng ở bên phải.

b) Con khi ở trên - con sói ở dưới.

c) Con chó phía trước (đứng đầu) - con mèo ở giữa (đứng giữa) - con heo phía sau
(đứng cuối).

d) Gấu nâu phía trước - gầu vàng phía sau.

CỦNG CỐ

GV có thể dùng trò chơi Xếp hàng 3.

HS tạo nhóm ba, một vài nhóm lên thực hiện trước lớp theo yêu cầu của GV:

- Xếp hàng dọc rồi tự giới thiệu (ví dụ: A đứng trước, B đứng giữa, C đứng sau).

- Mở rộng:

Xếp hàng ngang quay mặt xuống lớp, bạn đứng giữa giới thiệu (ví dụ: bên phải em là A, bên trái em là C).

Nếu đúng, cả lớp vỗ tay.

HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ

Mỗi HS sưu tầm I đồ vật có dạng khối chữ nhật (khối hộp chữ nhật) và 1 đồ vật dạng khối vuông (khối lập phương). Ví dụ: vỏ hộp bánh, hộp thuốc, hộp sữa,....

Lưu ý: ở mẫu giáo các em gọi tên khối hộp chữ nhật là khối chữ nhật và khối lập phương là khối vuông.

Giáo án Tự nhiên xã hội lớp 1 sách Chân trời sáng tạo

GIA ĐÌNH CỦA EM (T1)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức, kĩ năng:

˗ Sau bài học, các em có thể kể tên các thành viên trong gia đình mình

˗ Các em thể hiện được tình cảm với thành viên trong gia đình.

2. Phẩm chất:

- Nhân ái: Biết yêu thương mọi người trong gia đình mình

- Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học

- Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực

- Trách nhiệm: ý thức được trách nhiệm của bản thân trong gia đình

3. Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động

- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề

4. Năng lực đặc thù:

- Nhận thức khoa học: biết được mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết gọi tên các thành viên trong gia đình mình và tình cảm trong gia đình.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên:

- Bài giảng điện tử.

- Tranh ảnh minh hoạ

- Các tình huống và vật dụng cho tình huống.

- Học sinh:

- Sách TNXH

- Vở bài tập TNXH

III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

Hoạt động giáo viên Mong đợi của học sinh

1. Hoạt động khởi động: (3 phút)

a. Mục tiêu:

- Tạo không khí vui tươi trước khi bắt đầu vào tiết học.

- Tạo tình huống dẫn vào bài.

b. Cách tiến hành:

- GV cho HS chơi trò chơi “Xin chào”

- GV phổ biến luật chơi: Nếu GV chỉ tay vào mình, các em sẽ nói “Chào cô”, nếu cô giơ tay sang bên thì các em sẽ quay sang bạn mình và nói “Chào bạn”

- GV làm động tác cho HS chơi trò chơi

- GV nhận xét: Cô thấy các em chơi rất tốt, cô tuyên dương cả lớp.

- Nãy giờ cô cho các em chào hỏi bạn mình nhưng các em chỉ dùng từ Chào bạn vì đa số các em chưa biết được tên của các bạn trong lớp mình. Bây giờ chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem bạn bên cạnh tên gì và bạn thích điều gì các em nhé.

* Qua hoạt động 1:

- Thông qua việc tích cực tham chơi trò chơi, HS được phát triển năng lực tự chủ và tự học cũng như phẩm chất trung thực khi thực hiện đúng các động tác.

- HS lắng nghe luật chơi

- HS thực hiện chơi thừ

- HS chơi trò chơi

- HS vỗ tay

 

- HS lắng nghe.

 

 

 

 

* Dự kiến sản phẩm:

- Các em tham gia trò chơi đầy đủ

* Tiêu chí đánh giá:

- Thực hiện đúng các động tác trò chơi.

Giáo án Hoạt động trải nghiệm lớp 1 sách Chân trời sáng tạo

Chủ đề: CẢM XÚC CỦA EM Lớp 1 (4 tiết) 

I. YÊU CẦU:

- Nhận diện được những biểu hiện về cảm xúc như: buồn, vui, tức giận, yêu mến …

- Tự điều chỉnh cảm xúc khi giận dữ, buồn rầu, không để dẫn đến hành vi và thái độ, lời nói thiếu chuẩn mực như đánh, mắng người khác.

- Biết bày tỏ những cảm xúc tích cực bằng hành động, việc làm cụ thể như bắt tay, hợp tác làm việc, lời nói đẹp…

- Học sinh biết đóng vai, chia sẻ tình cảm với bạn bè và mọi người xung quanh.

II. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ THÀNH PHẦN THAM GIA

1. Thời gian: Thứ .. ngày ..tháng… năm

2. Địa điểm: Tổ chức trong lớp học

3. Thành phần tham gia: Giáo viên và tất cả học sinh trong lớp

III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG:

· Hoạt động 1: Nhận diện các cảm xúc khác nhau

· Hoạt động 2: Thể hiện các cảm xúc khác nhau

· Hoạt động 3: Trò chơi đoán cảm xúc

· Hoạt động 4: Đóng vai thể hiện cảm xúc

· Hoạt động 5: Vẽ tranh theo chủ đề

· Hoạt động 6: Tổng kết

· Hoạt động 7: Đánh giá

IV. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP

Trò chơi, đóng vai, vẽ tranh, triển lãm

V. CHUẨN BỊ.

1. Đối với giáo viên

- Nhạc bài hát Múa vui

- Tranh cho hoạt động 1

- Tranh về các khuôn mặt biểu hiện cảm xúc

- Các tình huống cho học sinh xử lí

- Mẫu phiếu tự đánh giá và bạn tự đánh giá

2. Đối với học sinh

- Bút viết, bút màu giấy A4, bút dạ , giấy màu , băng dính, hồ dán.

V. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1. Phần mở đầu:

Khởi động: GV cho học sinh xếp thành vòng tròn hát bài hát múa vui (nhạc sĩ Lưu Hữu Phước)

Cùng nhau múa xung quang vòng, cùng nhau múa cùng vui

Cùng vui múa xung quanh vòng, vui cùng nhau múa đều

Nắm tay nhau, bắt tay nhau, vui cùng vui múa ca

Nắm tay nhau, bắt tay nhau, vui cùng vui múa đều.

- Sau bài hát GV đặt câu hỏi: Sau khi hát xong các em cảm thấy thế nào? GV để học sinh bộc lộ cảm xúc sau đó giới thiệu vào chủ đề

2. Phần cơ bản:

*Hoạt động 1: Nhận diện cảm xúc khác nhau

Mục tiêu:

- Nêu được các cảm xúc khác nhau của bản thân

- Thể hiện được một số biểu hiện cảm xúc và hành vi yêu thương phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp thông thường

3. Phương pháp – Phương tiện: quan sát, tranh, thẻ từ

Các bước tiến hành

+ Bước 1: Xem tranh các cảm xúc

- Giáo viên đưa ra các bức tranh khác nhau (Tranh bạn nam vui sướng, thích thú khi được mẹ tặng cặp sách. Tranh bạn nữ mặt buồn rầu vì con búp bê bị gãy tay. Tranh bạn nam thể hiện tức giận khi nhìn thấy em gái đang nghịch sách vở, đồ dùng học tập của mình. Tranh bạn nữ sợ hãi khi nhìn thấy con nhện rơi từ trên xuống)

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm 4, mỗi nhóm quan sát một bức tranh và giải thích cảm xúc của các nhân vật trong tranh theo gọi ý:

+ Bức tranh vễ những gì?

+ Nét mặt của các nhân vật trong tranh như thế nào?

+ Cử chỉ của các nhân vật trong tranh như thế nào ?

- Giáo viên gọi đại diện nhóm lên trình bày, mỗi nhóm mô tả 1 tranh và cảm xúc của nhân vật trong tranh. GV có thể gọi nhóm khác góp ý, bổ xung nếu phần của nhóm trình bày chưa hoàn thiện

- Hs, GV nhận xét tổng kết; gợi ý nội dung tranh:

+ Tranh 1: Bạn nam vui sướng,thích thú khi được mẹ tặng cặp sách

+ Tranh 2: Bạn nữ mặt buồn rầu vì con búp bê bị gẫy tay

+ Tranh 3: Bạn nam thể hiện sự tức giận khi nhìn thấy em gái đang nghịch sách vở, đồ dùng học tập của mình

+ Tranh 4: Bạn nữ sợ hãi khi nhìn thấy con nhện rơi từ trên xuống.

+ Bước 2:Tổ chức Trò chơi về cảm xúc

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, cùng thực hiện nhiệm vụ. mỗi nhóm được phát 1 bộ thẻ cảm xúc. Học sinh lần lượt chơi trong nhóm. Mỗi Hs bốc một thẻ cảm xúc, học sinh bốc được thẻ nào thì phải kể lại một tình huống tạo cho mình cảm xúc đó trong thực tế

- Gọi ý tên cảm xúc: 1. Vui vẻ 2. Tức giận 3. Lo lắng 4. Hạnh phúc 5. Buồn

- GV có thể thay thế bằng các thẻ cảm xúc khác miễn phù hợp với yêu cầu của hoạt động. GV có thể sử dụng các gọi ý sau khi học sinh trình bày:

+ Tình huống đó diễn ra khi nào?

+ Tình huống đó có xuất hiện những ai?

- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp (Mỗi cảm xúc gọi 2 HS)

- Kết luận về hoạt động: qua hoạt động vừa rồi các em đã thể hiện được biểu hiện cảm xúc và hành vi yêu thương phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp thông thường

*Hoạt động 2: Thể hiện các cảm xúc khác nhau

Mục tiêu cần đạt: Thể hiện được một số cảm xúc khác nhau: hạnh phúc, buồn bã, lo lắng, vui vẻ, tức giận, mệt mỏi.

Phương pháp – Phương tiện (cụ thể)

Phương pháp: Vẽ tranh, tô màu, chia sẻ với bạn.

Các bước tiến hành:

+ Bước 1: Giáo viên phát cho mỗi học sinh một tờ giấy trắng, yêu cầu vẽ bàn tay của mình lên tờ giấy

+ Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh tô màu

+ Ngón cái: Tô màu hồng- thể hiện cảm xúc vui vẻ/ hạnh phúc

+ Ngón trỏ: Tô màu xanh nước biển – thể hiện cảm xúc buồn bã.

+ Ngón giữa tô màu xanh lá cây - thể hiện cảm xúc lo lắng .

+ Ngón áp út: Tô màu đỏ- thể hiện cảm xúc tức giận

+ Ngón út: Tô màu xám /đen- thể hiện cảm xúc mệt mỏi.

Lưu ý: Giáo viên có thể thay đổi màu sắc , tên cảm xúc ở các ngón tay theo tực tế nhận thức của học sinh hoặc ý tưởng của giáo viên

+ Bước 3: Học sinh thực hành

+ Cho học sinh tô màu các ngón tay theo yêu cầu của giáo viên.

+ Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ hoặc viết một tình huống hoặc đã được chứng kiến mà tạo cho em cảm xúc đó.

+ Bước 4: Chia sẽ với bạn:

+ GV cho học sinh hoạt động nhóm 4-6 học sinh, chia sẻ với bạn về các tình huống vừa vẽ/ viết.

+ GV cho 5 học sinh chia sẻ trước lớp vẽ 5 cảm xúc khác nhau cùng các tình huống tạo cho các em cảm xúc đó.

+ Kết luận:

*Hoạt động 3: Trò chơi:

Mục tiêu: Học sinh đoán được một số cảm xúc khác nhau trong bộ thẻ cảm xúc: Vui sướng, buồn bã, lo lắng, tức giận, mệt mỏi ...

Phương pháp – Phương tiện:

Phương pháp: HS hoạt động theo nhóm

Các bước tiến hành:

+ Bước 1: Cho HS hoạt động theo nhóm: GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Đoán cảm xúc của tôi.

- Cho HS hoạt động nhóm 4-6 học sinh, mỗi nhóm được phát được bộ thẻ cảm xúc (có thể sử dụng lại các bộ thẻ ở hoạt động trước đó). Giáo viên phổ biến luật chơi:

- Các nhóm úp hết tất cả các thẻ cảm xúc xuống bàn .

- Mỗi học sinh tới lượt chơi thì nhấc một tấm thẻ lên và kể câu chuyện mà mình có cảm xúc được vẽ trên tấm thẻ nhưng không được nói tên cảm xúc ra.

- Các bạn trong nhóm đoán và gọi tên cảm xúc đó. Bạn nào đoán đúng sẽ được một ngôi sao/ lá cờ.

- Các học sinh trong nhóm lần lượt thực hiện trò chơi. Bạn nào có nhiều ngôi sao/ lá cờ nhất sẽ chiến thắng .

Hoạt động 4: Đóng vai thể hiện cảm xúc

Mục tiêu: Đóng vai thể hiện được các cảm xúc, lời nói, hành động của mình trong tình huống

Phương pháp – Phương tiện: Đóng vai, quan sát

Các bước tiến hành

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm 2-4 học sinh

- Giáo viên yêu cầu các tình huống (có thể kèm theo hình ảnh minh họa) và yêu cầu nhóm thảo luận để đưa ra cách ứng xử phù hợp. Sau đây là một số nội dung tình huống tham khảo:

+ Tình huống 1: Đang chơi với em trai, bỗng nhiên em trai bị vấp chân ngã. Hãy đóng vai thể hiện cảm xúc của em khi đó.

+ Tình huống 2: Mẹ nói với em “Chúng ta về quê thăm ông bà và đi ra biển chơi”. Hãy đóng vai thể hiện cảm xúc của em khi đó.

+ Tình huống 3. Em đang chơi trong lớp vào giờ ra chơi, bỗng nhiên bạn của em chạy vào, nhìn thấy em và nói: “Cậu để bút của tớ ở đâu rồi? Tại sao cậu lấy bút của tớ?”. Nhưng em không hề lấy bút của bạn. Hãy đóng vai thể hiện cảm xúc của em khi đó.

- Giáo viên có thể sáng tạo thêm các tình huống khác nhau để học sinh được trải nghiệm.

- Thời gian thảo luận của các nhóm là 2 đến 3 phút. Kết thúc thảo luận , giáo viên các nhóm lên đóng vai thể hiện cảm xúc. Các nhóm khác quan sát, góp ý phần đóng vai của bạn.

- Giáo viên nhận xét, động viên, khen ngợi học sinh và tổng kết hoạt động.

VII. TỔNG KẾT:

- HS nêu lại sơ kết các hoạt động trọng tâm và nhiệm vụ cần thực hiện trong mỗi hoạt động.

Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 1.783
  • Lượt xem: 16.474
  • Dung lượng: 3,8 MB
Liên kết tải về
0 Bình luận
Sắp xếp theo