Đề cương ôn tập học kì 2 môn Giáo dục công dân 7 sách Kết nối tri thức với cuộc sống Ôn tập cuối kì 2 GDCD 7 (CV 7991, đáp án)

Đề cương ôn tập cuối học kì 2 GDCD 7 Kết nối tri thức năm 2026 bao gồm 11 trang giới hạn kiến thức lý thuyết cần nắm kèm theo các dạng bài tập trọng tâm có đáp án.

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Giáo dục công dân 7 Kết nối tri thức được biên soạn theo cấu trúc theo CV 7991 gồm trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, đúng sai và tự luận. Qua đề cương ôn tập cuối kì 2 GDCD 7 sẽ giúp học sinh củng cố toàn diện kiến thức đã học trong suốt học kì, biết cách lập kế hoạch ôn tập theo từng ngày, học tập theo trình tự logic, tự kiểm tra, tự đánh giá mức độ hiểu bài. Khi biết rõ phạm vi ôn tập, học sinh bớt lo lắng và chủ động hơn trong quá trình chuẩn bị kiểm tra. Bên cạnh đó các bạn xem thêm: đề cương ôn tập học kì 2 Tiếng Anh 7 Kết nối tri thức, đề cương ôn tập học kì 2 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức với cuộc sống.

Lưu ý: Đề cương có đầy đủ đáp án trong file tải về

Đề cương ôn tập học kì 2 GDCD 7 Kết nối tri thức với cuộc sống

UBND XÃ...
TRƯỜNG THCS..................

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
MÔN: Giáo dục công dân 7

I. Phạm vi kiến thức ôn thi học kì 2 GDCD 7

Bài 7: Phòng, chống bạo lực học đường

- Nêu được các biểu hiện của bạo lực học đường.

- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật liên quan đến phòng, chống bạo lực học đường.

- Giải thích được nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường.

- Trình bày được các cách ứng phó trước, trong và sau khi bị bạo lực học đường.

- Tham gia các hoạt động tuyên truyền phòng, chống bạo lực học đường do nhà trường, địa phương tổ chức.

- Phê phán, đấu tranh với những hành vi bạo lực học đường

Bài 8: Quản lí tiền

- Nêu được ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả.

-Trình bày được một số nguyên tắc quản lí tiền có hiệu quả.

-Bước đầu biết quản lí tiền và tạo nguồn thu nhập của cá nhân.

- Bước đầu biết quản lí tiền của bản thân.

- Bước đầu biết tạo nguồn thu nhập của cá nhân.

Bài 9: Phòng, chống tệ nạn xã hội

- Nêu được khái niệm tệ nạn xã hội và các loại tệ nạn xã hội phổ biến.

- Nêu được một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.

- Giải thích được nguyên nhân dẫn đến tệ nạn xã hội.

- Giải thích được hậu quả của tệ nạn xã hội đối với bản thân, gia đình và xã hội.

- Tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội do nhà trường, địa phương tổ chức.

- Phê phán, đấu tranh với các tệ nạn xã hội.

- Tuyên truyền, vận động mọi người tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội.

Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

- Nêu được khái niệm gia đình.

- Nêu được vai trò của gia đình.

- Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình.

II. Một số câu hỏi ôn thi cuối kì 2 GDCD 7

Phần 1: Trắc nghiệm lựa chọn câu trả lời đúng

Câu 1. Quản lí tiền là biết sử dụng tiền:

A. hợp lí, có hiệu quả.
B. mọi lúc, mọi nơi.
C. vào những việc mình thích.
D. Cho vay để lấy lời

Câu 2. Quản lí tiền hiệu quả giúp chúng ta:

A. tiến xa trong học tập và cuộc sống
B. chủ động chi tiêu hợp lí.
C. giàu lên sẽ được mọi người kính nể.
D. Có được mọi thứ mình muốn.

Câu 3: Việc làm nào sau đây thể hiện việc quản lí tiền hiệu quả?

A. Dành tiền mừng tuổi để chơi game.
B. Không ăn sáng để dành tiền mua quần áo.
C. Tiết kiệm tiền bằng cách nuôi heo đất.
D. Dồn hết tiền tiết kiệm để mua điện thoại đời mới nhất

Câu 4. Để quản lí tiền có hiệu quả, cần:

A. đặt mục tiêu và thực hiện tiết kiệm tiền.
B. bật tất cả đèn trong nhà khi ở nhà một mình.
C. không tắt các thiết bị điện khi ra khỏi lớp học.
D. mua những thứ mình thích mặc dù không dùng đến.

Câu 5. Những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt đối với đời sống xã hội được gọi là:

A. vi phạm pháp luật.
B. vi phạm đạo đức.
C. vi phạm quy chế.
D. tệ nạn xã hội.

Câu 6. Các loại tệ nạn xã hội nguy hiểm nhất là?

A. Cờ bạc, ma túy, mại dâm
B. Mại dâm, ma túy, cờ bạc, mê tín dị đoan.
C. Tham nhũng, ma túy
D. Trộm cắp, lừa đảo, mê tín dị đoan

Câu 7: Nội dung nào dưới đây không phải là quy định của pháp luật phòng, chống tệ nạn xã hội?

A. Cấm tiếp xúc với người mắc tệ nạn xã hội.
B. Nghiêm cấm sử dụng trái phép chất ma tuý.
C. Cấm đánh bạc dưới bất cứ hình thức nào.
D. Nghiêm cấm hành vi dụ dỗ, dẫn dắt mại dâm.

Câu 8: Ý kiến nào sau đây là đúng về hậu quả của tệ nạn xã hội?

A. Tệ nạn xã hội chỉ để lại hậu quả cho bản thân người mắc.
B. Tệ nạn xã hội mang lại hậu quả cho bản thân, gia đình và xã hội.
D. Tệ nạn xã hội để lại hậu quả lớn nhất là cho gia đình.
C. Tệ nạn xã hội mang lại hậu quả cho gia đình, nhưng không ảnh hưởng đến xã hội.

Câu 9: Đâu là nguyên nhân khách quan dẫn đến tệ nạn xã hội?

A. Đạo đức con người đang được cải thiện tích cực.
B. Lối sống lành mạnh của mọi người.
C. Do giống nòi dân tộc bị suy thoái.
D. Sự nuông chiều quá mức và buông lỏng con cái của cha mẹ.

Câu 10: Đâu là nguyên nhân chủ quan của tệ nạn xã hội:

A. Tham nhũng, cha mẹ thiếu quan tâm.
B. Trộm cắp, lừa đảo, tò mò.
C. Tò mò, lười biếng, ham chơi, đua đòi, thiếu hiểu biết và thiếu tự chủ.
D. Kinh tế phát triển.

............

Phần 2: Trắc nghiệm lựa chọn đúng hoặc sai

Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:

Trong một lần đi chơi với nhóm bạn mới quen, Lan được mời dùng thử một loại “thuốc lắc” với lời dụ dỗ sẽ giúp “xả stress” và “thăng hoa”. Lan tò mò và đã dùng thử. Sau lần đó, Lan bắt đầu tìm đến loại thuốc này thường xuyên hơn và dần dần bị lệ thuộc vào nó. Sức khỏe và tinh thần của Lan ngày càng sa sút, Lan thường xuyên cáu gắt, nói dối và trộm cắp tiền của gia đình để mua ma túy.

a. Ma túy là một tệ nạn xã hội nguy hiểm, gây nhiều hậu quả nghiêm trọng. 

b. Lan nên tiếp tục sử dụng ma túy để giải tỏa căng thẳng. 

c. Lan cần được giúp đỡ bởi gia đình, nhà trường và các cơ quan chức năng để cai nghiện. 

d. Chỉ những người nghiện nặng mới bị ảnh hưởng bởi ma túy. 

Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:

Theo số liệu thống kê của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch trong giai đoạn 2021 – 2023, tổng số vụ bạo lực gia đình đã phát hiện trên cả nước là 3.122. Trong đó, bạo lực thân thể xảy ra nhiều nhất với 1.520 vụ, tiếp đến là bạo lực tinh thần 1.404 vụ, bạo lực kinh tế 230 vụ và bạo lực tình dục 110 vụ. Nạn nhân của bạo lực gia đình, gồm có 2.628 nữ và 565 nam. Có 31,6 % phụ nữ phải chịu ít nhất một hình thức bạo lực trong 12 tháng; cứ 03 phụ nữ thì có gần 01 người (32 %) bị chồng bạo hành thể xác hoặc bạo lực tình dục. Đáng chú ý, có 90,4 % phụ nữ bị chồng bạo hành thể xác hoặc tình dục không tìm kiếm sự giúp đỡ. Bên cạnh đó, 69 % trẻ em cho biết đã từng bị bố mẹ xử phạt bằng các hình thức như đánh, đấm, đạp, tát,... và 31,6 % bố mẹ thừa nhận họ đã xử phạt con bằng hình thức bạo lực.

(Theo: Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam)

a. Tất cả nạn nhân của bạo lực gia đình gồm phụ nữ và trẻ em. 

b. Nguyên nhân của tình trạng bạo lực gia đình là do công dân chưa thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của bản thân trong gia đình. 

c. Trong các hình thức bạo lực gia đình thì số vụ bạo lực về tinh thần là xảy ra nhiều nhất 

d. Khi bị bạo lực gia đình hoặc phát hiện các hành vi bạo lực gia đình công dân có quyền tố giác cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. 

............

Tải file tài liệu để xem thêm đề cương học kì 2 GDCD 7

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo