Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tin học 7 Cánh diều năm 2025 - 2026 gồm 17 trang giới hạn phạm vi ôn tập, kèm theo câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai và tự luận tự luyện chưa có đáp án.
Đề cương ôn thi giữa học kì 2 Tin học 7 Cánh diều giúp các em học sinh xác định được những nội dung trọng tâm cần ghi nhớ, từ đó xây dựng kế hoạch ôn tập phù hợp, tránh học dàn trải và mất thời gian. Đồng thời, đề cương ôn tập giữa kì 2 Tin học lớp 7 còn giúp giáo viên trong việc định hướng ôn luyện, kiểm tra mức độ tiếp thu của học sinh và điều chỉnh phương pháp dạy học cho phù hợp. Nhờ có đề cương ôn tập, quá trình chuẩn bị cho kì kiểm tra trở nên chủ động, hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng học tập. Ngoài ra các bạn xem thêm: đề cương ôn tập giữa kì 2 môn Toán 7 Cánh diều, bộ đề thi giữa kì 2 Khoa học tự nhiên 7 Cánh diều.
|
UBND XÃ ...... TRƯỜNG THCS.................. |
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II |
I. PHẠM VI KIẾN THỨC ÔN TẬP
Bài 7. Công thức tính toán dùng địa chỉ của các ô dữ liệu
Bài 8. Sử dụng một số hàm có sẵn
Bài 9. Định dạng trang tính và in
Bài 11. Luyện tập sử dụng phần mềm bảng tính
Bài 12. Tạo bài trình chiếu
Bài 13. Thực hành định dạng trang chiếu
II. LUYỆN TẬP
1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm này, mỗi câu hỏi chỉ lựa chọn 1 đáp án đúng.
Câu 1: Đặc tính của phần mềm bảng tính điện tử nói chung và Excel nói riêng là tự động tính toán lại khi số liệu đầu vào thay đổi. Để khai thác đặc tính này, trong công thức tính toán cần dùng đến gì?
A. Vừa số liệu trực tiếp vừa địa chỉ ô.
B. Số liệu nhập trực tiếp.
C. Cần dùng địa chỉ ô chứa số liệu thay cho số liệu trực tiếp.
D. Tất cả các ý trên đều sai.
Câu 2: Điền vào chỗ chấm (….)
“Địa chỉ ô số liệu trong công thức giống như một (...) và sẽ nhận giá trị là số liệu lấy từ ô đó”.
A. tên hàng
B. tên hằng
C. tên biến
D. tên cột
Câu 3: Ô chứa một công thức được bắt đầu bằng dấu gì?
A. #
B. @
C. %
D. =
Câu 4: Sau khi đánh dấu chọn một ô hoặc một khối ô, trỏ chuột vào điểm góc dưới bên phải, con trỏ chuột sẽ có hình dấu cộng (+), gọi là gì?
A. Tay cầm
B. Tay nắm
C. Tay phải
D. Tay trái
Câu 5: Khi nhập công thức mà quên dấu = thì sẽ sảy ra trường hợp gì?
A. Cho ra kết quả tính toán không đúng.
B. Sẽ cho ra kết quả tính toán.
C. Không thực hiện được phép tính toán.
D. Tất cả các ý trên không đúng.
Câu 6: Trong Excel, các kí hiệu dùng để kí hiệu các phép toán cộng, trừ, nhân, chia lần lượt là:
A. + – . :
B. + – * /
C. ^ / : x
D. + – ^ \
Câu 7: Sau khi đánh dấu chọn một ô hoặc một khối ô, trỏ chuột vào điểm góc dưới bên phải, con trỏ chuột sẽ có hình dấu công (+), gọi là tay nắm. Kéo thả chuột từ điểm này sẽ thực hiện được điều gì?
A. Sẽ không điền dữ liệu tự động cho một dãy ô liền kề.
B. Sẽ copy các nội dung khác vào ô tiếp theo.
C. Sẽ điền dữ liệu tự động cho một dãy ô liền kề.
D. Sẽ di chuyển các nội dung khác vào ô tiếp theo.
Câu 8: Ví dụ: Trong ô D3 cần viết công thức “=B3 - C3”, tiếp theo trong ô D4 là công thức “=B4 - C4”. Tuy nhiên, ta không phải gõ nhập đi lặp lại từng ô công thức tương tự nhau như vậy. Đó là tính năng gì của Excel?
A. Tự động điền công thức.
B. Tự động cho ra kết quả.
C. Tự động tính toán.
D. Tất cả các ý trên đều sai.
Câu 9: Để viết phép 82 trong một ô tính ta viết công thức:
A. =8^2
B. 8^2
C. 8^2=
D. 8x2
Câu 10: Đặc tính của phần mềm bảng tính điện tử nói chung và Excel nói riêng là?
A. Không tự động tính toán lại khi số liệu đầu vào thay đổi.
B. Không tự động tính toán lại trong bất kể trường hợp nào.
C. Tự động tính toán lại khi số liệu đầu vào thay đổi.
D. Tất cả các ý đều sai.
Câu 11: Phải xem trước trên màn hình kết quả sẽ nhận được khi thực hiện lệnh in vì:
A. Có thể nội dung không chính xác.
B. Phần mềm bảng tính đã tự động phân chia các trang in, có thể không phù hợp với ý định của em.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
Câu 12: Trong các câu dưới đây hãy chọn những giải thích đúng cho lời khuyên “Trước khi in một trang tính hoặc một vùng trang tính nên xem trước trên màn hình kết quả sẽ nhận được khi in”.
A. Sự tự động phân chia trang in của phần mềm bảng tính có thể không đúng ý muốn cần kiểm tra lại để điều chỉnh.
B. Không xem trước kết quả sẽ được in thì phần mềm bảng tính chưa cho phép in.
C. Cần kiểm tra xem trang tính ảnh đất đã nhập đủ dữ liệu chưa.
D. Cần xem trước hình thức của bản in để có thể điều chỉnh sao cho kết quả in ra có hình thức đẹp hơn.
Câu 13: Khi thực hiện định dạng trang tính, sử dụng các công cụ trong nhóm lệnh nào của dải lệnh Home?
A. Nhóm lệnh Font.
B. Nhóm lệnh Alignment.
C. Nhóm lệnh Number.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 14: Trong Page Setup, chúng ta chọn thẻ Margins để làm gì?
A. Chỉnh cỡ giấy khi in.
B. Chỉnh hướng giấy in.
C. Căn chỉnh lề đoạn văn cần in.
D. In trang tính.
Câu 15 Để in một trang tính ta chọn lệnh:
A. Print Preview
B. Print
C. Paste
D. Copy
Câu 16: Trong các câu dưới đây, câu nào sai?
A. Có thể chọn kiểu phông kiểu cỡ và màu chữ cho dữ liệu trong một khối ô của trang tính.
B. Dữ liệu dạng số trong một cột của trang tính luôn được căn biên phải của cột, không thay đổi được.
C. Cách định dạng dữ liệu dạng văn bản trong trang tính giống như cách định dạng văn bản trong phần mềm soạn thảo văn bản.
D. Định dạng số liệu trong các hàng và cột của trang tính giống như định dạng số liệu trong phần mềm soạn thảo văn bản.
.............
2. Trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng sai
Câu 1: Cho đoạn thông tin:
Hàm SUM trong bảng tính là một công cụ hữu ích giúp người dùng tính tổng các giá trị trong một dãy ô. Chỉ cần nhập công thức =SUM(A1:A10) để tính tổng các giá trị từ ô A1 đến A10. Việc sử dụng hàm này giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót khi tính toán thủ công.
Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
a) Hàm SUM chỉ có thể tính tổng các giá trị trong một cột.
b) Hàm SUM hữu ích trong việc tính tổng các giá trị trong một dãy ô
c) Người dùng không cần biết cách sử dụng hàm SUM.
d) Công thức =SUM(A1:A10) tính tổng các giá trị từ ô A1 đến A10.
Câu 2: Cho đoạn thông tin:
Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
a)Trung bình hoa mỗi lớp trồng số hoa mười giờ là: =AVERAGE( C3:F3)
b) Số cây dừa cạn lớn nhất của một lớp trồng là: =MAX(C3:C5)
c) Số cây hoa hồng ít nhất một lớp trồng là: = MIN(C5:F5)
d) Tổng số cây lớp 7B trồng được là: = SUM (E3:E5)
Câu 3: Cho đoạn thông tin:
Hàm MAX trong bảng tính cho phép người dùng tìm giá trị lớn nhất trong một dãy ô. Sử dụng công thức =MAX(C1:C10) sẽ trả về giá trị lớn nhất trong các ô từ C1 đến C10. Điều này rất hữu ích khi cần xác định điểm cao nhất trong một danh sách.
Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
a) Hàm MAX chỉ có thể tìm giá trị lớn nhất trong một hàng.
b) Công thức =MAX(C1:C10) tìm giá trị lớn nhất trong dãy ô C1 đến C10.
c) Hàm MAX có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu trong nhiều lĩnh vực.
d) Người dùng không cần biết cách sử dụng hàm MAX.
Câu 4: Cho đoạn thông tin:
Hàm COUNT là một công cụ trong bảng tính giúp đếm số lượng ô chứa dữ liệu số trong một dãy ô. Ví dụ, công thức =COUNT(D1:D10) sẽ đếm số ô có chứa giá trị số trong dãy từ D1 đến D10. Hàm này rất hữu ích trong việc thống kê dữ liệu.
Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
a) Hàm COUNT chỉ đếm ô trống trong một dãy ô.
b) Công thức =COUNT(D1:D10) đếm số ô chứa giá trị số.
c) Hàm COUNT không thể áp dụng cho các ô chứa văn bản.
d) Việc sử dụng hàm COUNT giúp thống kê dữ liệu hiệu quả hơn.
Câu 5: Cho đoạn thông tin:
Hàm MIN trong bảng tính giúp tìm giá trị nhỏ nhất trong một dãy ô. Sử dụng công thức =MIN(E1:E10) sẽ trả về giá trị nhỏ nhất từ ô E1 đến E10. Hàm này rất quan trọng trong việc phân tích dữ liệu để xác định các giá trị thấp nhất.
Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
a) Hàm MIN không thể tìm giá trị nhỏ nhất trong một dãy ô.
b) Công thức =MIN(E1:E10) tìm giá trị nhỏ nhất trong dãy ô E1 đến E10.
c) Hàm MIN chỉ có thể áp dụng cho các giá trị số.
d) Việc sử dụng hàm MIN không có ích trong phân tích dữ liệu.
Câu 6: Cho đoạn thông tin:
Trong phần mềm trình chiếu, tiêu đề của bài trình chiếu là yếu tố quan trọng giúp người xem hiểu nội dung chính của bài thuyết trình. Tiêu đề nên ngắn gọn, rõ ràng và phản ánh đúng nội dung bài trình bày.
Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
a) Tiêu đề bài trình chiếu không cần phải liên quan đến nội dung.
b) Tiêu đề nên ngắn gọn và rõ ràng.
c) Tiêu đề là yếu tố không quan trọng trong một bài trình chiếu.
d) Tiêu đề giúp người xem hiểu nội dung chính của bài thuyết trình.
Câu 7: Cho đoạn thông tin:
Các chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu bao gồm thêm slide mới, chèn hình ảnh, video và hiệu ứng chuyển tiếp. Những chức năng này giúp bài trình chiếu trở nên sinh động và thu hút hơn.
Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
a) Chỉ có hình ảnh mới có thể được chèn vào bài trình chiếu.
b) Hiệu ứng chuyển tiếp không cần thiết cho bài trình chiếu.
c) Phần mềm trình chiếu cho phép thêm nhiều slide mới với các hiệu ứng linh hoạt
d) Chức năng chèn video giúp bài trình chiếu sinh động hơn.
Câu 8: Cho đoạn thông tin:
Cấu trúc phân cấp trong bài trình chiếu giúp người xem dễ dàng theo dõi và hiểu được các nội dung chính, phụ. Việc sử dụng cấu trúc phân cấp hợp lý sẽ làm cho bài trình chiếu trở nên chuyên nghiệp hơn.
Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
a) Cấu trúc phân cấp là không cần thiết trong bài trình chiếu.
b) Cấu trúc phân cấp giúp người xem dễ dàng theo dõi nội dung.
c) Sử dụng cấu trúc phân cấp không ảnh hưởng đến tính chuyên nghiệp của bài trình chiếu.
d) Cấu trúc phân cấp hợp lý làm cho bài trình chiếu trở nên chuyên nghiệp hơn.
Câu 9: Cho hình ảnh sau:
Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
a)Thẻ Font dùng để thay đổi phông, cỡ, kiểu, màu sắc cho chữ
b) Thẻ Paragraph dùng để căn lề, giãn dòng
c) Thẻ Drawing dùng để chèn hình ảnh bên ngoài vào
d) Thẻ Siles dùng để xóa các bài trình chiếu không cần thiết
Câu 10: Cho đoạn thông tin:
Khi tạo bài trình chiếu, việc sử dụng quá nhiều hiệu ứng có thể làm người xem phân tâm và giảm tính chuyên nghiệp của bài thuyết trình. Nên sử dụng hiệu ứng một cách hợp lý và có chọn lọc.
Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
a) Sử dụng quá nhiều hiệu ứng sẽ làm bài trình chiếu hấp dẫn hơn.
b) Hiệu ứng nên được sử dụng một cách hợp lý và có chọn lọc.
c) Việc sử dụng hiệu ứng không ảnh hưởng đến sự chuyên nghiệp của bài trình chiếu.
d) Hiệu ứng có thể làm người xem phân tâm nếu sử dụng quá nhiều.
Câu 11: Cho đoạn thông tin:
Trong bảng tính, việc định dạng ô là một phần quan trọng để làm cho dữ liệu dễ đọc và trực quan hơn. Người dùng có thể định dạng số, ngày tháng, và kiểu chữ để làm nổi bật thông tin cần thiết. Điều này không chỉ giúp người dùng dễ dàng nhận diện dữ liệu mà còn tạo ấn tượng tốt khi trình bày.
Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
a) Định dạng ô không ảnh hưởng đến cách hiển thị dữ liệu.
b) Việc định dạng giúp dữ liệu dễ đọc hơn.
c) Chỉ có số mới cần được định dạng trong bảng tính.
d) Định dạng kiểu chữ có thể làm nổi bật thông tin quan trọng.
Câu 12 Cho đoạn thông tin:
Khi hoàn thiện bảng tính, việc sử dụng các chức năng lọc và sắp xếp dữ liệu là rất hữu ích. Chức năng lọc cho phép người dùng chỉ hiển thị những thông tin cần thiết, trong khi chức năng sắp xếp giúp tổ chức dữ liệu theo thứ tự mong muốn. Điều này giúp người dùng dễ dàng phân tích và đưa ra quyết định.
Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
a) Chức năng lọc chỉ hiển thị dữ liệu theo thứ tự tăng dần.
b) Chức năng sắp xếp không ảnh hưởng đến cách tổ chức dữ liệu.
c) Lọc dữ liệu giúp người dùng chỉ thấy thông tin cần thiết.
d) Sắp xếp dữ liệu có thể thực hiện theo nhiều tiêu chí khác nhau.
Câu 13: Cho đoạn thông tin:
Việc sử dụng biểu đồ trong bảng tính giúp người dùng trực quan hóa dữ liệu một cách hiệu quả. Biểu đồ có thể thể hiện mối quan hệ giữa các dữ liệu khác nhau, giúp người dùng dễ dàng nhận thấy xu hướng và phân tích thông tin. Chọn loại biểu đồ phù hợp với dữ liệu là rất quan trọng để truyền đạt thông điệp một cách rõ ràng.
Hãy đánh giá tính đúng sai của các nhận định sau:
a) Tất cả các loại dữ liệu đều có thể sử dụng chung một loại biểu đồ.
b) Biểu đồ giúp người dùng trực quan hóa dữ liệu hiệu quả hơn.
c) Chọn loại biểu đồ phù hợp là không quan trọng.
d) Biểu đồ có thể thể hiện mối quan hệ giữa các dữ liệu khác nhau.
.....
B. TỰ LUẬN
Bài 1

|
YÊU CẦU |
|
Câu 1. Lập bảng tính CÁC TỈNH ĐÔNG NAM BỘ NĂM 2024 |
|
Câu 2. Tính: + Mật độ dân số = (Dân số/Diện tích)*1000 + C11 = Tổng diện tích của các tỉnh + D11 = Tổng dân số của các tỉnh + C12, C13: dùng hàm để tìm tỉnh có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất + D12, D13: dùng hàm để tìm tỉnh có dân số nhiều nhất, ít nhất |
|
Câu 3. Định dạng bảng tính theo yêu cầu: - Dòng 1 (Tiêu đề): Cỡ chữ 16, màu đỏ, căn giữa ô tính, gộp ô từ A1 đến E1 - Dòng 2: In đậm, cỡ chữ 14, màu xanh dương. - Các dòng khác: Cỡ chữ 14, font Time New Roman, màu đen. - Kẻ viền, tô màu nền, màu chữ cho bảng tính sao cho các dòng hài hòa, thẩm mĩ, dễ phân biệt |
.............
Xem đầy đủ nội dung đề cương trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: