Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 7 Cánh diều mang đến 27 đề kiểm tra có đáp án, ma trận, bản đặc tả chi tiết.
TOP 27 Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 7 Cánh diều đáp án giải chi tiết bao gồm các môn: Ngữ văn, Hoạt động trải nghiệm, Lịch sử, Địa lí, Công nghệ, GDCD, Toán... Thông qua đề thi giữa kì 2 lớp 7 giúp các bạn học sinh nhanh chóng làm quen với cấu trúc đề thi, ôn tập để đạt được kết quả cao trong kì thi sắp tới. Đồng thời cũng là tài liệu tham khảo dành cho quý thầy cô ra đề thi cho các em học sinh của mình. Vậy sau đây là TOP 27 đề kiểm tra giữa kì 2 lớp 7 Cánh diều, mời các bạn cùng tải tại đây.
Lưu ý: Môn Ngữ văn soạn theo theo cấu trúc tự luận 100%, Hoạt động trải nghiệm soạn theo cấu trúc trắc nghiệm + tự luận
TOP 27 Đề thi giữa học kì 2 lớp 7 Cánh diều năm 2026 gồm các đề có cấu trúc như sau. Qúy thầy cô xem kĩ nhé.
1. Môn Toán
2. Khoa học tự nhiên
3. Môn: Ngữ văn (Tự luận 100%)
4. Môn Lịch sử
5. Môn Địa lí
6. Môn GDCD
7. Môn Công nghệ
8: Môn Hoạt động trải nghiệm: Trắc nghiệm + tự luận
KHUNG MA TRẬN
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì II
2. Thời gian làm bài: 60 phút.
3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận).
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.
- Phần trắc nghiệm: gồm 3 phần
+ Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm). (4 phương án chọn 1 đáp án đúng) gồm 12 câu; mỗi câu đúng 0,25 điểm.
+ Phần II: Câu trắc nghiệm đúng, sai (2 điểm). Gồm 3 câu,
Câu 1: gồm 4 ý a, b, c, d. Chọn “Đúng” hoặc “Sai”. Trong một câu đúng 1 ý chỉ được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm và đúng cả 4 ý được 1 điểm.
Câu 2 và Câu 3: Mỗi câu gồm 2 ý a, b mỗi ý đúng cho 0,25 điểm
+ Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm). Gồm 4 câu: đúng mỗi ý 0,25 điểm.
- Phần tự luận gồm 3 câu
+ Phần IV: Tự luận (3 điểm)
(Chú thích các kí hiệu trong khung ma trận và bản đặc tả: PA là trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4 phương án chọn 1 đáp án đúng); ĐS là trắc nghiệm lựa chọn đúng, sai; TLN là trắc nghiệm trả lời ngắn)

............
Bản đặc tả có đầy đủ trong file tải về
|
TRƯỜNG THCS ………….
|
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025 - 2026 Môn Khoa học tự nhiên lớp 7 Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề |
Phần I. Trắc nghiệm ( 3 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.
Câu 1. Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?
A. Phiến lá có dạng bản mỏng.
B. Lá có màu xanh.
C. Lá có cuống lá.
D. Lá có nhiều khí khổng.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?
A. Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
B. Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.
C. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
D. Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào.
Câu 3. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là:
A. Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
B. Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, ánh sáng, độ ẩm.
D. Nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng, nhiệt độ.
Câu 4. Một số yếu tố ảnh hưởng tới hô hấp tế bào là
A. Nước.
B. Nồng độ khí oxygen, khí carbon dioxide.
C. Nhiệt độ.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 5. Trong các chất dinh dưỡng, chất cung cấp năng lượng là
A. Protein.
B. Carbohydrate.
C. Lipid.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 6. Ở thực vật, các chất nào dưới đây thường được vận chuyển từ rễ lên lá?
A. Chất hữu cơ và chất khoáng.
B. Nước và chất khoáng.
C. Chất hữu cơ và nước.
D. Nước, chất hữu cơ và chất khoáng.
Câu 7. Một cành hoa bị héo sau khi được cắm vào nước một thời gian thì cành hoa tươi trở lại.
Cấu trúc nào sau đây có vai trò quan trọng trong hiện tượng trên?
A. Mạch rây.
B. Mạch gỗ
C. Lông hút.
D. Vỏ rễ.
Câu 8. Các chất dinh dưỡng được biến đổi trong hệ tiêu hóa sẽ được hấp thụ vào cơ thể người qua
A. Máu.
B.Thành dạ dày.
C. Dịch tiêu hóa.
D. Ruột già.
Câu 9. Loại thực phẩm nào dưới đây giàu chất đạm?
A. Dứa gai
B. Trứng gà
C. Bánh đa
D. Cải ngọt
...........
Phần II. ( 2 điểm). Trắc nghiệm đúng, sai: Từ câu 13 đến câu 15
Câu 13. (1,0đ) Hãy xác định các phát biểu sau là đúng hay sai về quang hợp ở thực vật.
a. Chỉ có lá mới có khả năng thực hiện quang hợp.
b. Không có ánh sáng, cây vẫn quang hợp được.
c. Trong quang hợp, năng lượng được biến đổi từ quang năng thành hóa năng.
d. Trong lá cây, lục lạp tập trung nhiều ở tế bào lá.
Câu 14. (0,5đ) Hãy xác định các phát biểu sau là đúng hay sai đối với sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật.
a. Máu giàu oxygen có màu đỏ tươi, máu giàu carbon dioxide có màu đỏ thẫm.
b. Cùng điều kiện môi trường, nhu cầu nước của người ở các lứa tuổi đều giống nhau.
Câu 15. (0,5đ) Hãy xác định các phát biểu sau là đúng hay sai đối khi nói về thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước ở thực vật.
a. Khi tiến hành thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước, nên ngừng tưới nước cho cây để đất trong chậu thật khô.
b. Nên sử dụng cành hoa màu trắng trong thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước.
Phần III. ( 2 điểm) Trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 16 đến câu 19.
Câu 16. (1,0 điểm)
a. Quá trình hô hấp tế bào diễn ra ở đâu trong tế bào?
b. Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế nào?
c. Phần lớn năng lượng hô hấp tế bào được tích lũy dưới dạng nào?
d. Trong quá trình hô hấp tế bào loại khí nào đóng vai trò là nguyên liệu.
Câu 17. (0,5đ)
a. Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào của rễ?
b. Phần lớn nước do rễ hút vào cây được thoát ra môi trường qua bộ phận nào của cây?
Câu 18. (0,25đ). Khi đưa cây trồng nơi khác, người ta thường làm gì để tránh cho cây bị mất nước ?
..........
Đáp án có đầy đủ trong file tải về
...........
Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm đề thi KHTN 7 Cánh diều
................
Xem đầy đủ trong file tải về
................
Xem đầy đủ trong file tải về

.................
Xem đầy đủ nội dung bản đặc tả trong file tải về
A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 phương án
Câu 1. Châu Đại Dương gồm 2 bộ phần là
A. lục địa Oxtraylia và hệ thống các đảo.
B. Lục địa Oxtraylia và đảo Niu Dilen
C. Lục địa Oxtraylia và đảo PaPua NiuGhi-nê
D. Lục địa Oxtraylia và Mi-cro-nê-di.
Câu 2. Trong số các loài vật dưới đây, loài nào là biểu tượng cho châu lục Ô-xtrây-li-a?
A. Gấu.
B. Chim bồ câu.
C. Khủng long.
D. Cang-gu-ru.
Câu 3. Phía đông lục địa Ox-tray-li-a là địa hình gì?
A. Vùng núi
B. Cao nguyên
C. Đồng bằng
D. Hoang mạc
Câu 4. Khu vục nào của châu Đại Dương có khí hậu ôn đới và cận nhiệt hải dương
A. Lục địa Ox-tray-li-a
B. Quần đảo Niu Di-len
C. Nhóm đảo Mi-cro-nê-di
D. Nhóm đảo Mê-la-nê-di
Câu 5. Phần lớn khu vực nào ở Trung và Nam Mỹ nằm trong đới khí hậu nào
A. Nhiệt đới
B. Cận nhiệt đới
C. Ôn đới
D. Cận xích đạo
Câu 6. Phía tây lục địa Nam Mỹ phát triển cảnh quan nào?
A. Rừng rậm nhiệt đới
B. Xa van
C. Thảo nguyên
D. Bán hoang mạc
PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
C. Cô-lôm-bô đã phát kiến ra châu Mỹ vào năm 1492. Những chuyến đi sau đó của ông và các nhà thám hiểm châu Âu đến châu Mỹ đã mang lại hiểu biết mới về những vùng đất mới, những dân tộc mới và những nền văn minh mới.
a) Châu Mỹ được bao bọc bởi các đại dương và nằm cách xa các châu lục khác. Đây là lí do khiến châu Mỹ là châu lục được tìm thấy muộn nhất thế giới
b) Việc phát kiến ra châu Mỹ đã mở đường cho người bản địa Anh-điêng di cư sang các châu lục khác để sinh sống
c) Châu Mỹ nằm từ cực cực Bắc đến vùng cận cực Nam
d) Các dòng nhập cư vào châu Mỹ đã làm cho văn hóa ở châu lục này phong phú, đa dạng
Câu 2. Cho thông tin sau:
Khí hậu Bắc Mỹ phân hóa đa dạng. Theo chiều bắc – nam, Bắc Mỹ có ba đới khí hậu là cực và cận cực; ôn đới; cận nhiệt đới. Theo chiều đông – tây, đới khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới lại có các kiểu khí hậu khác nhau.
a) Khí hậu Bắc Mỹ phân hóa đa dạng do lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng cận cực Nam
b) Phần lớn lãnh thổ Bắc Mỹ nằm từ đường chí tuyến đến vòng cực nên khí hậu nhiệt đới chiếm diện tích lớn ở Bắc Mỹ
c) Khí hậu Bắc Mỹ phân hóa theo chiều đông – tây do phía Tây có dòng biển lạnh, phía đông có dòng biển nóng.
d) Khí hậu Bắc Mỹ phân hóa đa dạng khiến cho thiên nhiên phân hóa đa dạng thành 3 đới: đới lạnh, đới ôn hòa, đới nóng.
PHẦN III. Học sinh trả lời ngắn từ câu 1 đến câu 4
Câu 1. Khu vực nào ở Trung và Nam Mỹ có thiên nhiên phân hóa rõ rệt theo độ cao
Câu 2. Nguyên nhân khiến thiên nhiên Trung và Nam Mỹ phân hóa đa dạng theo chiều Bắc – Nam
............
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1. Sự suy giảm diện tích rừng A-ma-dôn có ảnh hưởng như thế nào tới môi trường toàn cầu.
Câu 2. Nguyên nhân nào khiến dân số các đô thị ở Trung và Nam Mỹ tăng nhanh. Nêu hậu quả của vấn đề đó.
..........
Nội dung đề thi vẫn còn trong file tải
Đáp án có đầy đủ trong file tải về
..................
Xem đầy đủ đề thi trong file tải về

|
PHÒNG GD &ĐT HUYỆN ……. TRƯỜNG THCS …….. |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Năm học: 2025 -2026 MÔN: Giáo dục công dân 7 (Đề thi gồm 20 câu, thời gian làm bài 45 phút) |
Phần I: Trắc nghiêm (5,0 điểm - Mỗi lựa chọn đúng được 0,25 điểm)
1/ Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của bạo lực học đường về tinh thần?
A. Ép buộc người khác làm theo ý mình.
B. Không cho bạn xem bài trong giờ kiểm tra.
C.Thẳng thắn phê bình khuyết điểm của bạn.
D. Khuyên bạn không nên trốn học..
Câu 2: Hành vi nào sau đây vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực học đường?
A. Tham gia hội nhóm mạng xã hội để cô lập, tẩy chay bạn cùng lớp.
B. Tuyên truyền, phổ biến quy định phòng, chống bạo lực học đường cho bạn cùng lớp.
C. Thông báo với gia đình, thầy cô khi bị bạn nhắn tin đe dọa.
D. Thực hiện quy định kỉ luật của nhà trường về phòng, chống bạo lực học đường.
Câu 3. Tình huống gây căng thẳng là những tình huống tác động và gây ra các ảnh hưởng tiêu cực về
A. tài sản cá nhân của con người.
B. thể chất và tinh thần của con người.
C. tinh thần của mỗi người.
D. thể chất của con người.
Câu 4. Khi những căng thẳng vượt quá ngưỡng chịu đựng của con người thì sẽ gây ra ảnh hưởng nào sau đây?
A. Con người rơi vào trạng thái mệt mỏi cả về thể chất và tinh thần.
B. Rèn luyện khả năng chịu đựng trước những khó khăn cuộc sống.
C. Dễ rơi vào trạng thái tuyệt vọng và đưa ra những quyết định sai lầm.
D. Con người rơi vào trạng thái sang chấn tâm lí, tuyệt vọng.
Câu 5. Bạo lực học đường gây ảnh hưởng, tổn hại về
A. thể chất và tinh thần.
B. thể chất và vật chất.
C. tinh thần.
D. vật chất.
,...............
2. Trắc nghiệm đúng/sai
Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14, trong mỗi ý a, b,c,d học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13. Đọc tình huống sau:
Mai và Lan là đôi bạn thân thiết. Gần đây, giữa hai người xảy ra hiểu lầm do một tin đồn thất thiệt. Mai cảm thấy rất buồn bã, căng thẳng và thất vọng. Mai thường xuyên mất ngủ, ăn không ngon miệng và cảm thấy mệt mỏi, chán nản. Mai thu mình lại, không muốn nói chuyện với ai, kể cả Lan. Theo em, đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai về tình huống trên:
a) Việc Mai thu mình lại là cách ứng phó tốt với tình huống rạn nứt tình bạn và giúp Mai hết căng thẳng.
b) Mai nên tìm hiểu rõ nguyên nhân của hiểu lầm và nói chuyện thẳng thắn với Lan.
c) Mất ngủ, chán ăn, mệt mỏi là những biểu hiện của căng thẳng mà Mai đang trải qua.
d) Mai nên tiếp tục giữ im lặng để tránh làm tình hình thêm phức tạp.
..........
Phần II. Phần tự luận (5,0 điểm):
Câu 1 (1,25 điểm):
Bài kiểm tra môn Vật lí của Nam được 5 điểm nên cậu buồn và lo lắng vì sợ về nhà bị mẹ mắng bởi bạn thưởng được điểm cao. Nam đã giải bài kiểm tra đi nhưng bị mẹ phát hiện. Nam hứa với mẹ sẽ làm bài kiểm tra thật tốt trong dịp thi cuối học kì để gỡ lại điểm. Tuy nhiên, trong giờ thì việc nhất định phải được điểm cao khiến Nam căng thẳng, không nhớ được công thức. Để giải quyết việc này, Nam đã mở tài liệu và bị huỷ bài thi, Vi quá sợ mẹ nên Nam đã đi lang thang, Nam không dám về nhà.
a) Em có đồng ý với cách ứng phó của Nam trước tình huống gây tâm lí căng thẳng mà Nam gặp phải không?
b) Theo em, học sinh trung học Cơ sở cần làm gì để từng phó với áp lực học tập và kì vọng của gia đình?
...........
Nội dung đề thi vẫn còn trong file tải
Xem đầy đủ đáp án trong file tải về

|
UBND ………… TRƯỜNG THCS……… |
ĐỀ KIẾM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2025-2026 MÔN: NGỮ VĂN 7 |
I/ ĐỌC - HIỂU (6.0 điểm). Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
SƯ TỬ VÀ KIẾN CÀNG
Trong rừng, Sư tử có nhiều oai quyền, muôn loài đều phải sợ. Nhưng nó rất cô độc, chỉ lủi thủi một mình, không ai thân thiết để khi buồn có nhau. Thế là nó đi tìm bạn. Nhưng nó chỉ kết bạn với những loài có ngà nhọn, vuốt sắc, nanh dài, sức khỏe như voi, cọp, gấu, lợn rừng, ít ra cũng trâu rừng, bò tót. Nó nghĩ rằng kết bạn với những loài vật ấy thì nó không bao giờ thiệt. Khi chúng kiếm được mồi ngon, nhất định chúng phải biếu xén mình, lại nhỡ khi mình lâm nạn, chúng cũng có thể giúp sức với mình mà chiến thắng kẻ thù.
Một hôm, có con Kiến càng đến rủ sư tử cùng kết bạn. Sư tử liền gạt đi mà nói:
- Ta là chúa sơn lâm, mà đi kết bạn với loài kiến như mày hay sao. Thử hỏi xem, mày có thể có ích gì cho ta! Mồi của mày kiếm được không phải là thức ta ăn hằng ngày. Mày có quyền lực gì để giúp ta khi xảy ra hoạn nạn. Ta làm bạn với mày, thiên hạ sẽ cười ta dại! Hãy bò đi nơi khác! Bạn của mày là các loài sâu bọ nhỏ bé, hèn hạ như mày!
Kiến càng nghe Sư tử nói thế liền bỏ đi ngay.
Một hôm, Sư tử đang ngủ, bỗng tỉnh dậy vì thấy ngứa ngáy trong tai rất khó chịu. Không rõ vì sao? Càng lâu càng thấy nhức nhói, không tài nào gượng dậy nổi, đành nằm nhịn đói suốt ngày. Bạn bè kéo đến hỏi thăm. Sư tử nằm rên hừ hừ, nhờ chúng xem trong tai có cái gì hãy lấy ra giúp. Voi nói:
- Tôi chẳng nhìn thấy gì cả. Ngà tôi dài nhưng không thể cho vào tai bạn được!
Hổ cũng nói:
- Tôi cũng đành chịu. Vuốt tôi sắc, nhưng không thể cho vào tai bạn được.
Gấu, lợn rừng, trâu rừng, bò tót đều chịu. Cuối cùng, chúng tản ra đi kiếm mồi, mặc Sư tử nằm rên một mình. Kiến càng nghe tin Sư tử đau tai, không để bụng chuyện cũ, sốt sắng đến thăm. Sư tử nhờ Kiến xem bệnh tình của mình. Kiến bò vào tai Sư tử thấy một con vắt nằm kềnh ra đấy, bụng no căng. Kiến đốt cho nó một mồi, tê dại đi, rồi kéo ra. Sư tử thấy nhẹ cả người. Bấy giờ Sư tử mới hối hận đã đối xử không phải với Kiến, và xin kết thân với Kiến suốt đời!
(Sư tử và Kiến càng, Truyện ngụ ngôn Lào, Trương Chính kể, thegioicotich.vn)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm): Cuộc trò chuyện của các nhân vật trong ngữ liệu diễn ra ở đâu?
Câu 2 (1,0 điểm): Truyện Sư tử và kiến càng sử dụng ngôi kể thứ mấy? Nhân vật sư tử đã suy nghĩ như thế nào về việc kết bạn của mình?
Câu 3 (1,0 điêm): Trong văn bản Sư tử và kiến càng, Sư tử chỉ kết bạn với những con vật như thế nào? Qua đó, em có nhận xét gì về nhân vật Sư tử?
Câu 4 (1,5 điểm): Chỉ ra một phép tu từ trong đoạn văn sau và nêu tác dụng của phép tu từ đó: “- Ta là chúa sơn lâm, mà đi kết bạn với loài kiến như mày hay sao. Thử hỏi xem, mày có thể có ích gì cho ta! Mồi của mày kiếm được không phải là thức ta ăn hằng ngày. Mày có quyền lực gì để giúp ta khi xảy ra hoạn nạn. Ta làm bạn với mày, thiên hạ sẽ cười ta dại! Hãy bò đi nơi khác!...”
Câu 5 (1.0 điểm): Dù bị sư tử coi thường, không muốn kết bạn nhưng khi sư tử bị đau tai, kiến càng vẫn đến thăm và giúp đỡ. Em có đồng tình với hành động đó của kiến không? Vì sao?
Câu 6 (1.0 điểm): Từ việc kết bạn và cách đối xử của Sư tử đối với kiến càng, em rút ra được bài học gì trong cách cư xử với bạn bè?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “ Một cuốn sách tốt là một người bạn hiền”. Em hãy viết một bài văn nghị luận thể hiện sự tán thành của mình về ý kiến trên.
Đáp án có trong file tải về
..............
Nội dung đề thi vẫn còn trong file tải về
|
UBND XÃ ………. TRƯỜNG THCS ………..
|
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2025- 2026 MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP LỚP: 7 CÁNH DIỀU Thời gian làm bài: 60 phút Đề gồm: 02 trang |
I. Trắc nghiệm (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1. Để tổ chức phiên họp bàn tròn với chủ đề “Chung tay bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh ở địa phương” em cần làm gì?
A. Phân công người đóng vai các thành phần tham gia.
B. Các thành viên trình bày trao đổi về những việc mình có thể làm để bảo vệ, giữ gìn di tích danh lam thắng cảnh ở địa phương.
C. Người chủ trì điều khiển quá trình thảo luận tổng kết nội dung.
D. Cả ba đáp án trên đều đúng.
Câu 2. Vì sao các thành viên đều phải có trách nhiệm đối với công việc chung của gia đình?
A. Để gánh vác.
B. Để giúp đỡ.
C. Để chia sẻ, hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau.
D. Cả ba đáp án trên đều đúng.
Câu 3. Em có thể tham gia các hoạt động lao động nào trong gia đình?
A. Giặt quần áo.
B. Dọn dẹp nhà cửa.
C. Rửa bát.
D. Cả ba đáp án trên đều đúng.
Câu 4. Em có đồng tình với cách ứng xử của Nam trong tình huống sau không? Mỗi khi mẹ nhờ Nam làm việc nhà, Nam đều lấy lí do để từ chối. Nam thường nói rằng: "Con không biết làm, khi nào lớn con sẽ làm hết mọi việc".
A. Em đồng tình.
B. Em không đồng tình vì lấy lí do cho sự lười biếng.
C. Cả hai đáp án trên đều đúng.
D. Cả hai đáp án trên đều sai.
Câu 5. Vì sao em nên ưu tiên việc mua đồ dùng học tập và mua sách?
A. Vì đồ dùng học tập là những thứ thiết yếu để em học tập tốt hơn.
B. Vì đồ dùng học tập và sách đắt.
C. Vì đồ dùng học tập và sách rẻ.
D. Cả ba đáp án trên đều đúng.
Câu 6. Em rút ra được bài học gì sau khi tham gia đối thoại hiệu ứng nhà kính?
A. Hiệu ứng nhà kính là do thiên nhiên.
B. Hiệu ứng nhà kính là việc của người lớn.
C. Chúng ta cần rèn cho mình ý thức tự giác bảo vệ môi trường.
D. Không liên quan đến mình.
II. Tự luận (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Nêu những hành vi nên và không nên khi tham quan di tích, danh lam thắng cảnh?
Câu 2 (1,0 điểm)
Tình huống:
Linh vừa đi học về, thấy mẹ đang ngồi trên ghế nghỉ ngơi. Không thấy mẹ hỏi chuyện học tập ở trường như mọi hôm, Linh cất cặp sách rồi đến ngồi bên cạnh mẹ. Linh thấy người mẹ đang rất nóng, mẹ còn bị chóng mặt, đau đầu nữa.
Với tình huống trên, em sẽ xử lí như thế nào?
Câu 3 (2,0 điểm)
Em hãy liệt kê các bước thực hành để kiểm soát các khoản chi và tiết kiệm tiền?
..........
Nội dung đề thi vẫn còn trong file tải về
.....................
Xem đầy đủ nội dung đề thi trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 7 năm 2025 - 2026 sách Cánh diều
Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 7 năm 2025 - 2026 sách Cánh diều
299.000đ