Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Đề cương giữa kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 7 Chân trời sáng tạo năm 2025 - 2026 là tài liệu rất hữu ích, giới hạn kiến thức cần nắm kèm theo các dạng câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai, trả lời ngắn và tự luận tự luyện.
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 7 Chân trời sáng tạo hệ thống hóa lại toàn bộ bài tập trọng tâm đã học trong nửa đầu học kì 2. Thông qua đề cương ôn tập GK2 Lịch sử và Địa lí 7 các em học sinh dễ dàng xác định được nội dung cần ôn tập, tránh học lan man, đồng thời rèn luyện kỹ năng làm bài theo cấu trúc đề kiểm tra. Đồng thời đây còn là tài liệu giúp giáo viên tổ chức dạy học hiệu quả, đảm bảo học sinh nắm vững kiến thức và tự tin bước vào kì kiểm tra giữa kì 2. Ngoài ra các bạn xem thêm đề cương ôn tập giữa kì 2 môn Toán 7 Chân trời sáng tạo, đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 7 sách Chân trời sáng tạo.
|
TRƯỜNG THCS ………….
|
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ 7 |
A. Phân môn Địa lí
B. Phân môn Lịch sử
A. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
1. Trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng
Câu 1. Châu Mĩ có diện tích đứng thứ mấy trên thế giới?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 2. Nơi hẹp nhất của châu Mĩ là
A. eo đất Pa-na-ma.
B. vịnh Mê-hi-cô.
C. biển Ca-ri-bê.
D. sơn nguyên Mê-hi-cô.
Câu 3. Kiểu khí hậu nào dưới đây chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Mĩ?
A. Cận cực.
B. Ôn đới.
C. Cận nhiệt.
D. Nhiệt đới.
Câu 4. Miền núi Cooc-đi-e ở Bắc Mĩ có nhiều khoáng sản là
A. dầu mỏ, khí đốt, vàng, than, kẽm.
B. than đá, dầu mỏ, khí đốt, uranium.
C. đồng, vàng, dầu mỏ, quặng đa kim.
D. dầu mỏ, khí đốt, uranium, than nâu.
Câu 5. Đô thị ở Bắc Mĩ thưa thớt ở khu vực nào sau đây?
A. Phía bắc Ca-na-đa và khu vực nội địa Bắc Mĩ
B. Khu vực nội địa Bắc Mĩ và Tây Nam Hoa Kì.
C. Tây Nam Hoa Kì, khu vực Tây Bắc Ca-na-đa.
D. Rìa ven biển Đại Tây Dương, vịnh Mê-hi-cô.
Câu 6. Bắc Mĩ có khoáng sản chủ yếu nào sau đây?
A. Than, đồng, chì, vàng và u-ra-ni-um.
B. Than, đồng, sắt, vàng và khí tự nhiên.
C. Than, đồng, chì, man-ga và dầu mỏ.
D. Than, đồng, sắt, bạc và khí tự nhiên.
Câu 7. Các đồng bằng ở Nam Mĩ xếp theo thứ tự từ Nam lên Bắc lần lượt là
A. Ô-ri-nô-cô, A-ma-dôn, Pam-pa.
B. Pam-pa, A-ma-dôn, La Pla-ta
C. La Pla-ta, Pam-pa, A-ma-dôn
D. Pam-pa, La Pla-ta, A-ma-dôn.
Câu 8. Dãy An-đet có khí hậu chủ yếu là
A. hoang mạc.
B. hàn đới.
C. núi cao.
D. ôn đới.
Câu 9. Thành phần nhập cư vào Trung và Nam Mĩ chủ yếu từ
A. Bắc Mĩ, châu Đại Dương, châu Âu.
B. châu Âu, châu Á và châu Nam Cực.
C. châu Âu, châu Phi và châu Á.
D. châu Phi, châu Á và Bắc Mĩ.
Câu 10. Rừng A-ma-dôn ở Nam Mỹ có diện tích khoảng
A. 5,3 triệu km2.
B. 5,2 triệu km2.
C. 5,5 triệu km2.
D. 5,4 triệu km2.
Câu 11. Ở khu vực Trung và Nam Mĩ không có nền văn hóa cổ nổi tiếng nào sau đây?
A. May-a.
B. A-dơ-tech.
C. In-ca.
D. Ai Cập.
Câu 12. Vùng đồng bằng A-ma-dôn có thảm thực vật chủ yếu nào sau đây?
A. Rừng mưa nhiệt đới.
B. Rừng xích đạo ẩm.
C. Cảnh quan rừng thưa.
D. Rừng cận nhiệt đới.
Câu 13. Kênh đào nào sau đây nối liền Thái Bình Dương và Đại Tây Dương?
A. Pa-na-ma.
B. Xuy-ê.
C. Amsterdam.
D. Bangkok.
Câu 14. Kênh đào Pa-na-ma nối liền
A. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
B. Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
C. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
D. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Câu 15. Phía đông của Bắc Mĩ gồm các địa hình nào sau đây?
A. Dãy núi A-pa-lat, đồng bằng và hệ thống núi Cooc-đi-e.
B. Sơn nguyên trên bán đảo La-bra-đo và dãy núi A-pa-lat.
C. Đồng bằng duyên hải Đại Tây Dương và dãy A-pa-lat.
D. Đồng bằng trung tâm và đồng bằng duyên hải Mê-hi-cô.
Câu 16. Khí hậu Bắc Mĩ phân hóa theo chiều nào sau đây?
A. Theo chiều bắc - nam.
B. Theo chiều đông - tây.
C. Bắc - nam và đông - tây.
D. Chủ yếu theo độ cao.
Câu 17. Tác dụng của nhập cư lớn đến Bắc Mĩ là
A. làm phong phú về văn hóa.
B. chi phí nhiều cho giáo dục.
C. thống nhất về cách sống.
D. tạo đoàn kết cộng đồng.
Câu 18. Tài nguyên rừng ở Bắc Mĩ gồm có
A. rừng lá cứng, rừng hỗn hợp, thảo nguyên.
B. rừng lá kim, rừng hỗn hợp, rừng lá cứng.
C. rừng lá kim, rừng hỗn hợp, rừng lá rộng.
D. rừng lá kim, thảo nguyên, rừng hỗn hợp.
Câu 19. Ở khu vực Trung và Nam Mĩ không có đồng bằng nào dưới đây?
A. Trung tâm.
B. Pam-pa.
C. A-ma-zon.
D. La Pla-ta.
Câu 20. Các đồng bằng xếp theo thứ tự lần lượt từ Bắc xuống Nam ở lục địa Nam Mĩ là
A. Pam-pa, A-ma-dôn, La Pla-ta.
B. Ô-ri-nô-cô, A-ma-dôn, Pam-pa.
C. La Pla-ta, Pam-pa, A-ma-dôn.
D. A-ma-dôn, La Pla-ta, Pam-pa.
Câu 21. Dân cư Trung và Nam Mĩ phần lớn là người
A. lai giữa các chủng tộc.
B. da đen châu Phi đến.
C. da trắng châu Âu đến.
D. lại giữa da đen và vàng.
Câu 10. Thổ dân Nam Mỹ sinh sống ở khu vực rừng A-ma-dôn hiện nay vào khoảng
A. 200 bộ tộc.
B. 300 bộ tộc.
C. 400 bộ tộc.
D. 500 bộ tộc.
Câu 22. Cuối thế kỉ XVI, người nhập cư châu Âu vào Trung và Nam Mĩ có gốc
A. CHLB Đức, Tây Ban Nha.
B. Liên Hiệp Anh, Bồ Đào Nha.
C. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
D. Bồ Đào Nha, CHLB Đức.
Câu 12. Trung và Nam Mĩ dẫn đầu thế giới về
A. tốc độ đô thị hóa.
B. gia tăng dân số tự nhiên.
C. gia tăng dân số cơ giới.
D. các dải đô thị rộng lớn.
2. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về địa hình châu Mỹ?
a) Địa hình Bắc Mỹ gồm 2 khu vực rõ rệt.
b) Địa hình Bắc Mỹ gồm 3 khu vực rõ rệt.
c) Miền núi Coóc-đi-e ở phía đông.
d) Miền núi Coóc-đi-e ở phía tây.
Câu 2: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói đặc điểm địa hình của châu Mỹ?
a) Miền núi Coóc-đi-e là một trong những hệ thống núi lớn trên thế giới
b) Miền núi có độ cao trung bình khoảng 1000 – 2000m.
c) Miền núi có độ cao trung bình khoảng 3000 – 4000m.
d) Miền núi Coóc-đi-e kéo dà khoảng 9000km theo chiều đông – tây.
Câu 3: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về đặc điểm địa hình của châu Mỹ?
a) Miền núi Coóc-đi-e kéo dài khoảng 9000km theo chiều bắc – nam.
b) Miền núi Coóc-đi-e gồm nhiều dãy núi chạy song song.
c) Xen giữa các dãy núi là các đồng bằng rộng lớn.
d) Xen giữa các dãy núi là các thung lũng.
Câu 4: Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về đặc điểm địa hình của châu Mỹ?
a) Miền đồng bằng ở giữa bao gồm: đồng bằng Ca-na-đa, đồng bằng Lớn, đồng bằng Trung Tâm, đồng bằng Duyên Hải.
b) Các đồng bằng có độ cao từ 500 – 1000m.
c) Các đồng bằng có độ cao từ 200 – 500m.
d) Các đồng bằng thấp dần từ tây sang đông.
Câu 5: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về khí hậu của châu Mỹ?
a) Chỉ bao gồm khí hậu cận cực và ôn đới.
b) Phân hóa theo chiều bắc – nam.
c) Khí hậu cận cực chiếm diện tích lớn nhất.
d) Khí hậu ôn đới chiếm diện tích lớn nhất
Câu 6: Khi nói về đặc điểm sông ngòi châu Mỹ, em hãy chọn ra đâu là ý đúng, đâu là ý sai?
a) Bắc Mỹ có mạng lưới sông ngòi khá thưa thớt.
b) Bắc Mỹ có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc và phân bố khắp lãnh thổ.
c) Sông nhiều nước.
d) Băng tan là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông ngòi Bắc Mỹ.
Câu 7: Khi nói về các đới thiên nhiên châu Mỹ, em hãy chọn ra đâu là ý đúng, đâu là ý sai?
a) Thiên nhiên Bắc Mỹ chủ yếu nằm trong đới lạnh và đới ôn hòa.
b) Đới lạnh có khí hậu cực và cận cực.
c) Ở phía bắc khí hậu ấm hơn.
d) Đới ôn hòa ở Bắc Mỹ chỉ chiếm diện tích nhỏ.
Câu 8: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về sự phân hóa tự nhiên theo chiều bắc - nam?
a) Thiên nhiên Trung và Nam Mỹ phân hoá theo chiều bắc – nam, thể hiện rõ nét ở sự khác biệt về khí hậu và cảnh quan.
b) Đới khí hậu xích đạo: một năm có hai mùa (mùa mưa và mùa khô) rõ rệt, thảm thực vật điển hình là rừng thưa nhiệt đới.
c) Đới khí hậu cận xích đạo: nóng ẩm quanh năm, rừng mưa nhiệt đới phát triển trên diện rộng.
d) Đới khí hậu nhiệt đới: nóng, lượng mưa giảm dần từ đông sang tây.
Câu 9 Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về sự phân hóa tự nhiên theo chiều bắc - nam?
a) Đới khí hậu xích đạo: nóng ẩm quanh năm, rừng mưa nhiệt đới phát triển trên diện rộng.
b) Đới khí hậu cận xích đạo: một năm có hai mùa (mùa mưa và mùa khô) rõ rệt, thảm thực vật điển hình là rừng thưa nhiệt đới.
c) Đới khí hậu cận nhiệt: mát mẻ quanh năm.
d) Cảnh quan điển hình của đới khí hậu cận nhiệt là rừng hỗn hợp và bán hoang mạc.
Câu 10: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về sự phân hóa tự nhiên theo chiều bắc - nam?
a) Cảnh quan của đới khí hậu nhiệt đới cũng thay đổi từ rừng nhiệt đới ẩm đến xa van, cây bụi và hoang mạc.
b) Đới khí hậu cận nhiệt: mùa hạ nóng, mùa đông ấm.
c) Nơi mưa nhiều ở đới khí hậu cận nhiệt có cảnh quan bán hoang mạc và hoang mạc.
d) Nơi mưa ít ở đới khí hậu cận nhiệt có thảm thực vật điền hình là rừng cận nhiệt và thảo nguyên rừng.
Câu 11: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về sự phân hóa tự nhiên theo chiều đông – tây?
a) Phía đông và các đảo ở Trung Mỹ chủ yếu là xa van, rừng thưa.
b) Phía đông và các đảo ở Trung Mỹ có lượng mưa nhiều hơn phía tây nên thảm rừng mưa nhiệt đới phát triển.
c) Phía tây ở Trung Mỹ khô hạn nên thảm rừng mưa nhiệt đới phát triển.
d) Phía tây ở Trung Mỹ khô hạn nên chủ yếu là xa van, rừng thưa.
Câu 12: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về sự phân hóa tự nhiên theo chiều đông – tây?
a) Ở Nam Mỹ, sự phân hóa tự nhiên theo chiều đông – tây thể hiện rõ nhất ở khí hậu.
b) Ở Nam Mỹ, sự phân hóa tự nhiên theo chiều đông – tây thể hiện rõ nhất ở địa hình.
c) Phía đông là các sơn nguyên bị bào mòn manh, chủ yếu là đồi núi cao.
d) Phía đông là các sơn nguyên bị bào mòn manh, chủ yếu là đồi núi thấp.
Câu 13: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về sự phân hóa tự nhiên theo chiều đông – tây?
a) Sơn nguyên Guy-a-na có khí hậu nóng ẩm, rừng rậm rạp.
b) Sơn nguyên Guy-a-na có cảnh quan rừng thưa và xa van là chủ yếu.
c) Sơn nguyên Bra-xin có khí hậu nóng ẩm, rừng rậm rạp.
d) Sơn nguyên Bra-xin có khí hậu khô hạn hơn nên cảnh quan rừng thưa và xa van là chủ yếu.
Câu 14 Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về sự phân hóa tự nhiên theo chiều đông – tây?
a) Phía Tây là miền núi An-đét cao trung bình 3000-5000 m.
b) Phía Tây là miền núi An-đét cao trung bình 1000-2000 m.
c) Phía tây gồm nhiều dãy núi, xen giữa là các thung lũng và cao nguyên.
d) Phía tây gồm nhiều dãy núi, xen giữa là các đồng bằng rộng lớn.
B/ PHÂN MÔN LỊCH SỬ
1. Trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng
Câu 1. Năm 1042, nhà Lý đã cho ban hành bộ luật nào?
A. Hình thư.
B. Hình luật.
C. Luật Hồng Đức.
D. Luật Gia Long.
Câu 2. Công trình kiến trúc nào sau đây không phải là thành tựu của nhân dân Đại Việt dưới thời Lý?
A. Chùa Diên Hựu.
B. Thành Tây Đô.
C. Hoàng thành Thăng Long.
D. Tháp Báo Thiên.
Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chính sách đối ngoại của nhà Lý?
A. “Bế quan tỏa cảng”, không giao lưu với bất kì nước nào.
B. Thần phục và lệ thuộc hoàn toàn vào phong kiến phương Bắc.
C. Tuyệt đối không giao thiệp với chính quyền phong kiến phương Bắc.
D. Hòa hiếu với láng giềng nhưng kiên quyết đáp trả mọi âm mưu xâm lược.
Câu 4. Việc Lý Thường Kiệt chủ động giảng hòa với quân Tống không nhằm mục đích nào sau đây?
A. Đảm bảo quan hệ ngoại giao hòa hiếu với nhà Tống.
B. Tránh hi sinh, tổn thất xương máu cho binh sĩ hai bên.
C. Tranh thủ thời gian hòa hoãn để xây dựng lại lực lượng.
D. Thể hiện tinh thần nhân đạo của nhân dân Đại Việt.
Câu 5. Lực lượng đông đảo nhất trong xã hội Đại Việt dưới thời Trần là
A. quý tộc.
B. nông dân.
C. nô tì.
D. địa chủ.
Câu 6. Hệ quả của việc vua Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh là gì?
A. Nhà Lý kết thúc năm 216 năm tồn tại, nhà Trần thành lập.
B. Nhà Lý suy yếu nghiêm trọng, họ Trần thâu tóm quyền lực.
C. Nhà Lý phải dựa vào thế lực của họ Trần để duy trì quyền lực.
D. Vua Lý Chiêu Hoàng và Trần Thái Tông cùng trị vì đất nước.
Câu 7. So với nhà Lý, tổ chức bộ máy nhà nước thời Trần có điểm gì đặc biệt?
A. Thiết lập chế độ Thái thượng hoàng.
B. Tổ chức theo mô hình quân chủ chuyên chế.
C. Không giao chức vụ cao cho người trong hoàng tộc.
D. Đặt lệ không lập hoàng hậu, không lấy trạng nguyên.
Câu 8. Trong cả 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên (thế kỉ XIII), quân dân nhà Trần đã thực hiện kế sách nào?
A. Tiên phát chế nhân.
B. Đánh điểm, diệt viện.
C. Vườn không nhà trống.
D. Đánh nhanh thắng nhanh.
Câu 9. Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên (năm 1285), vua Trần đã giao trọng trách Tổng chỉ huy các lực lượng kháng chiến cho vị tướng nào?
A. Trần Khánh Dư.
B. Trần Thủ Độ.
C. Trần Hưng Đạo.
D. Trần Quang Khải.
Câu 10. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của 3 lần kháng chiến chống Mông - Nguyên (thế kỉ XIII)?
A. Chặn đứng làn sóng xâm lược của quân Nguyên với các nước Đông Nam Á.
B. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh yêu nước sau này.
C. Buộc nhà Nguyên phải kiêng nể, thần phục đối với nhà nước Đại Việt.
D. Đập tan tham vọng, ý chí xâm lược Đại Việt của quân Mông - Nguyên.
Câu 11. Điểm chung trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê (981) và chống quân Nguyên thời Trần (1287 - 1288) là gì?
A. Bố trí trận địa mai phục và giành được chiến thắng lớn trên sông Bạch Đằng.
B. Thực hiện kế sách “vườn không nhà trống” gây cho quân địch nhiều khó khăn.
C. Xây dựng phòng tuyến quân sự trên sông Như Nguyệt để chặn đánh giặc.
D. Chủ động tấn công trước để phòng vệ và chặn sức mạnh của quân địch.
Câu 12. Trên lĩnh vực kinh tế - tài chính, Hồ Quý Ly đã thực hiện chính sách cải cách nào dưới đây?
A. Ban hành tiền giấy có tên là “Thái Bình hưng bảo”.
B. Quy định số lượng ruộng đất và nô tì của quan lại, quý tộc.
C. “Bế quan tỏa cảng” không giao thương với bất kì nước nào.
D. Khuyến khích quý tộc mộ dân đi khai hoang để lập điền trang.
Câu 13: Hiện vật tiêu biểu còn tồn tại đến ngày nay của tộc người này là
A. Các đền, tháp
B. Những chiếc khum đá khổng lồ
C. Các công cụ bằng đá
D. Các công cụ bằng đồng
Câu 14: Thế kỉ XIII, một bộ phận cư dân di cư đến Lào là
A. Người Khơme
B. Người Thái
C. Người Việt
D. Người Mường
Câu 15: Địa bàn sinh sống của người Lào Lùm có điểm gì khác so với người Lào Thơng?
A. Sống ở vùng đồi núi
B. Sống ở những vùng thấp
C. Sống trên sông nước
D. Du canh du cư
Câu 16: Người có công thống nhất các mường Lào và sáng lập nước Lan Xang là?
A. Khún Bolom
B. Pha Ngừm
C. Xulinha Vôngxa
D. Chậu A Nụ
Câu 17: Ý nào không phản ánh đúng tình hình vương quốc Lan Xang giai đoạn phát triển thịnh đạt (từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVII)
A. Là quốc gia cường thịnh nhất trong khu vực Đông Nam Á
B. Tổ chức bộ máy nhà nước được hoàn thiện và củng cố vững chắc, có quân đội hùng mạnh
C. Nhân dân có cuộc sống thanh bình, đất nước có nhiều sản vật, có quan hệ buôn bán với nhiều nước, kể cả người Châu Âu
D. Luôn giữ quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng, nhưng cũng cương quyết trong việc chống xâm lược
Câu 18: Nguyên nhân quan trọng nhất khiến vương quốc Lan Xang suy yếu là
A. Mâu thuẫn trong hoành tộc, đất nước phân liệt thành ba tiểu quốc đối địch
B. Xiêm xâm lược và cai trị Lào
C. Pháp gây chiến tranh xâm lược Lào
D. Các cuộc khởi nghĩa nông dân bùng phát
Câu 19: Chậu A Nụ là lãnh tụ của phong trào nào ở Lào?
A. Khởi nghĩa nông dân chống triều đình phong kiến
B. Khởi nghĩa chống ách thống trị của Xiêm
C. Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
D. Cải cách – duy tân phát triển đất nước
Câu 20: Đến nửa cuối thế kỉ XIX, nét tương đồng của lịch sử Lào và lịch sử các nước trên bán đảo Đông Dương thể hiện ở điểm nào?
A. Đều trở thành đối tượng nhòm ngó, xâm lược của nước ngoài
B. Đều bị thực dân phương Tây nhòm ngó, xâm lược
C. Bị thực dân Pháp xâm lược và áp đặt ách cai trị
D. Là quốc gia phong kiến phát triển trong khu vực
Câu 21: Thạt Luổng, công trình kiến trúc nổi tiếng của Lào thuộc tôn giáo nào?
A. Hinđu giáo
B. Phật giáo
C. Hồi giáo
D. Bà Là Môn giáo
2. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về nội dung không phản ánh đúng hoàn cảnh thành lập của nhà Trần:
a) Nhà Lý suy yếu, phải dựa vào họ Trần để đánh dẹp các thế lực chống đối
b) Dân chúng cực khổ; tình trạng lụt lội, hạn hán, mất mùa liên tiếp xảy ra.
c) Họ Trần đánh thắng quân nhà Lương xâm lược nước ta.
d) Đất nước thái bình, thịnh trị; đời sống nhân dân ổn định, phát triển.
Câu 2: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi phản ánh đúng hoàn cảnh thành lập của nhà Trần:
a) Nhà Lý suy yếu, phải dựa vào họ Trần để đánh dẹp các thế lực chống đối.
b) Họ Trần đánh thắng quân nhà Lương xâm lược nước ta.
c) Dân chúng cực khổ; tình trạng lụt lội, hạn hán, mất mùa liên tiếp xảy ra.
d) Đất nước thái bình, thịnh trị; đời sống nhân dân ổn định, phát triển.
Câu 3: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về về tình hình chính trị thời Trần:
a) Chế độ Thái Thượng hoàng giúp củng cố quyền lực của vua Trần.
b) Tăng cường quản lý chặt chẽ các địa phương miền núi và biên viễn.
c) Không có các quy định pháp luật cụ thể được ban hành.
d) Triều đình áp dụng chính sách "ngụ binh ư nông" để bảo vệ đất nước.
..................
III. Câu hỏi trả lời ngắn: Học sinh đọc kĩ câu hỏi và viết câu trả lời
Câu 1: Vị vua nào đã dẹp loạn 12 sứ quân và thống nhất đất nước?
Trả lời: ..........................................................................................................................
Câu 2: Kinh đô được ví như “thành phố sông núi” đầu tiên của nước ta, vừa đẹp vừa dễ phòng thủ là:
Trả lời: ..........................................................................................................................
Câu 3: Ai là vị tướng tài giỏi đã phò tá nhà Đinh, sau đó lên ngôi và trở thành vị vua đầu tiên của triều Tiền Lê?
Trả lời: ..........................................................................................................................
Câu 4: Ai là vị vua sáng lập triều Lý và ban chiếu dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long vào năm 1010?
Trả lời: ..........................................................................................................................
Câu 5: Bài thơ nào nổi tiếng gắn liền với chiến thắng trên sông Như Nguyệt?
Trả lời: ..........................................................................................................................
Câu 6: Sự kiện nào đánh dấu sự kết thúc của triều Lý và mở đầu triều Trần?
Trả lời: ..........................................................................................................................
Câu 7: Vì sao nhà Tống quyết định xâm lược Đại Việt vào năm 1075?
Trả lời: ..........................................................................................................................
Câu 8: Nhà Tống muốn mở rộng lãnh thổ, ngăn chặn sự trỗi dậy của Đại Việt và giải quyết khủng hoảng nội bộ.
Trả lời: ..........................................................................................................................
..............
Xem đầy đủ nội dung đề cương trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: