Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
TOP 6 Đề thi giữa kì 1 Giáo dục Kinh tế Pháp luật 12 năm 2026 - 2027 giúp giáo viên và học sinh chuẩn bị hiệu quả cho kì thi giữa học kì 1.
Đề kiểm tra giữa kì 1 Kinh tế Pháp luật 12 gồm 6 đề thi với các cấu trúc điểm 3-4-3, 5-2-3 và 6-4, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, đánh giá đa dạng của các nhà trường. Nội dung đề thi giữa kì 1 KTPL 12 được biên soạn bám sát chương trình Giáo dục phổ thông 2018, với hệ thống câu hỏi phong phú, phân hóa theo các mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng. Đặc biệt, cả 6 đề đều có đầy đủ đáp án, hướng dẫn chấm và ma trận đề thi, giúp giáo viên thuận tiện trong việc xây dựng đề kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh.
Mô tả tài liệu: Đề thi giữa kì 1 Giáo dục kinh tế và Pháp luật 12 gồm có:
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO……. TRƯỜNG THPT……….. ĐỀ CHÍNH THỨC |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12 Năm học: 2026 - 2027 Thời gian làm bài: ….phút |
PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là
A. tổng thu nhập quốc nội (GDP).
B. tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
C. tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
D. tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Câu 2. Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế trở thành
A. mở rộng thị trường.
B. xu hướng tất yếu.
C. hợp tác song phương
D. tạo ra sự phát triển.
Câu 3: Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
A. Tăng trưởng kinh tế.
B. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C. Ổn định xã hội.
D. Tiến bộ xã hội.
Câu 4: Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế phát triển thì cần
A. chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ.
B. chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển.
C. chỉ lựa chọn liên kết, hợp tác với các quốc gia trong khối Asean.
D. chủ động tách biệt quan hệ thương mại với nước láng giềng.
Câu 5: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây?
A. Là một nội dung của phát triển bền vững.
B. Là động lực của phát triển xã hội.
C. Là điều kiện tiên quyết nâng cao mức sống.
D. Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Câu 6: Hành vi nào dưới đây kìm hãm sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
A. Sản xuất hàng giả, hàng nhái.
B. Tạo việc làm cho người lao động
C. Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
D. Đóng thuế theo quy định.
Câu 7: Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào cản thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
A. thị trường chung.
B. thoả thuận thương mại ưu đãi.
C. hiệp định thương mại tự do.
D. liên minh kinh tế.
Câu 8: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?
A. Thu hút vốn đầu tư
B. Mở rộng thị trường.
C. Mở rộng biên giới.
D. Tạo nhiều việc làm.
Câu 9: Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế
A. đa phương.
B. khu vực.
C. toàn cầu.
D. song phương.
................
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO……. TRƯỜNG THPT……….. ĐỀ CHÍNH THỨC |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12 Năm học: 2026 - 2027 Thời gian làm bài: ….phút |

..............
ĐỀ BÀI
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)
Câu 1: Sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định được gọi là
A. phát triển kinh tế.
B. chuyển dịch cơ cấu.
C. tăng trưởng kinh tế.
D. hội nhập quốc tế.
Câu 2: Chỉ tiêu nào dưới đây thể hiện sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế (tính cả yếu tố ngoài lãnh thổ quốc gia)?
A. Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
B. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
C. Chỉ số phát triển con người (HDI).
D. Hệ số bất bình đẳng thu nhập (Gini).
Câu 3: So với tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế là một khái niệm mang tính chất
A. hẹp hơn, chỉ xét lượng hàng hóa.
B. ngắn hạn và tạm thời hơn.
C. rộng lớn và toàn diện hơn.
D. độc lập và không liên quan.
Câu 4: Phát triển kinh tế không bao hàm tiêu chí nào dưới đây?
A. Sự tăng trưởng kinh tế ổn định.
B. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
C. Gia tăng tuyệt đối chỉ số đói nghèo.
D. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
Câu 5: Quá trình một quốc gia gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác dựa trên sự chia sẻ lợi ích và tuân thủ chuẩn mực chung là
A. công nghiệp hóa nền kinh tế.
B. hội nhập kinh tế quốc tế.
C. chuyển dịch cơ cấu lao động.
D. hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
Câu 6: Tham gia Hiệp định Thương mại tự do (FTA) là biểu hiện của cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế nào?
A. Hội nhập khu vực.
B. Hội nhập toàn cầu.
C. Hội nhập song phương.
D. Hội nhập đa phương.
Câu 7: Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội thiết thực để
A. triệt tiêu hoàn toàn rủi ro lạm phát.
B. đóng cửa thị trường bảo hộ sản xuất.
C. tiếp cận và sử dụng nguồn lực bên ngoài.
D. cô lập nền văn hóa khỏi thế giới.
Câu 8: Hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào là sự liên kết giữa các quốc gia trong cùng một khu vực địa lý hoặc có chung mục tiêu?
A. Hội nhập song phương.
B. Hội nhập khu vực.
C. Hội nhập toàn cầu.
D. Hội nhập lục địa.
Câu 9: Hoạt động chuyển giao rủi ro giữa các bên tham gia và tổ chức nhận phí để lập quỹ dự trữ nhằm bồi thường, trợ cấp khi có rủi ro là khái niệm
A. an sinh xã hội.
B. bảo hiểm.
C. đầu tư tài chính.
D. chứng khoán.
Câu 10: Loại hình bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do Nhà nước thực hiện, không vì mục đích lợi nhuận là
A. bảo hiểm thương mại.
B. bảo hiểm nhân thọ.
C. bảo hiểm y tế.
D. bảo hiểm tài sản.
Câu 11: Sự bảo đảm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề và duy trì việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm là
A. bảo hiểm thất nghiệp.
B. bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
C. bảo hiểm con người.
D. bảo hiểm tài sản.
Câu 12: Hoạt động kinh doanh bảo hiểm có vai trò nào dưới đây đối với nền kinh tế?
A. Triệt tiêu hoàn toàn mọi tai nạn lao động.
B. Làm tăng tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội.
C. Huy động nguồn vốn nhàn rỗi để đầu tư.
D. Thay thế hoàn toàn ngân sách nhà nước.
Câu 13: Hệ thống các chính sách, chương trình của Nhà nước nhằm hạn chế, khắc phục rủi ro cho các thành viên trong cộng đồng khi bị giảm hoặc mất thu nhập là
A. phúc lợi công ty.
B. an sinh xã hội.
C. bảo hiểm thương mại.
D. tín dụng nhà nước.
................
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Thí sinh xác định các ý a, b, c, d trong mỗi tình huống là ĐÚNG hoặc SAI.
Câu 25: Quốc gia M ghi nhận tốc độ tăng GDP đạt 7% liên tục trong 3 năm qua nhờ vào việc gia tăng mạnh mẽ doanh số xuất khẩu thiết bị điện tử. Cùng với đó, Chính phủ M đã triển khai thành công nhiều dự án năng lượng tái tạo, giảm 15% lượng khí thải carbon. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt chuẩn quốc tế cũng tăng từ 40% lên 65%, giúp thu hẹp đáng kể khoảng cách thu nhập giữa các vùng miền.
a) Gia tăng doanh số xuất khẩu thiết bị điện tử phản ánh sự tăng trưởng về quy mô nền kinh tế của quốc gia M.
b) Quốc gia M chỉ chú trọng đến tăng trưởng kinh tế mà bỏ qua các yếu tố về phát triển kinh tế bền vững.
c) Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng lên là một chỉ báo tích cực về sự tiến bộ xã hội.
d) Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của quốc gia M đang diễn ra theo xu hướng tiêu cực.
Câu 26: Thực hiện cam kết trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện vừa ký với Liên minh kinh tế Z, Chính phủ quốc gia A đã quyết định cắt giảm thuế quan đối với hàng loạt nguyên liệu nhập khẩu. Đồng thời, quốc gia A cũng đơn giản hóa thủ tục cấp phép để thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp bán dẫn. Nhờ đó, nhiều tập đoàn công nghệ lớn đã chọn A làm nơi xây dựng nhà máy thế hệ mới.
a) Việc cắt giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu là hành động tuân thủ lộ trình cam kết của hiệp định thương mại tự do.
b) Hiệp định mà quốc gia A ký kết với tổ chức Z là hình thức hội nhập kinh tế song phương.
c) Mục tiêu của chính sách này là nhằm cản trở dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
d) Nhờ hội nhập kinh tế quốc tế, quốc gia A có cơ hội tiếp cận công nghệ mới và nâng cao năng lực sản xuất.
................
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO……. TRƯỜNG THPT……….. ĐỀ CHÍNH THỨC |
MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12 Năm học: 2026 - 2027 Thời gian làm bài: ….phút |

...............
ĐỀ BÀI
PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là
A. tổng sản phẩm quốc nội.
B. phát triển kinh tế.
C. phát triển xã hội.
D. tăng trưởng kinh tế.
Câu 2: Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta
A. khắc phục tình trạng tụt hậu.
B. tài trợ hoạt động từ thiện.
C. tìm kiếm thị trường.
D. đa dạng nền kinh tế.
Câu 3: Đọc thông tin sau: Dựa vào chỉ số GDP, năm 2023 nền kinh tế Việt Nam
Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực. Theo đó, GDP quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn quý IV các năm 2012-2013 và 2020-2022 và với xu hướng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 3,41%, quý II tăng 4,25%, quý III tăng 5,47%). (Theo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)
A. có sự tăng trưởng kinh tế.
B. rơi vào suy thoái.
C. giảm về quy mô, sản lượng.
D. rơi vào khủng hoảng.
Câu 4: Hành vi nào dưới đây kìm hãm sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
A. Sản xuất hàng giả, hàng nhái.
B. Tạo việc làm cho người lao động.
C. Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
D. Đóng thuế theo quy định.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.
B. Giúp mỗi quốc gia có cơ hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
C. Góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
D. Tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt.
Câu 6. Sự hợp tác giữa hai quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên là hình thức hội nhập kinh tế.
A. đa phương.
B. toàn cầu.
C. quốc tế.
D. song phương.
Câu 7. Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế
A. đa phương.
B. khu vực.
C. toàn cầu.
D. song phương.
.......
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:
Chỉ số phát triển con người (HDI) các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành 4 nhóm: nhóm 1 - nhóm rất cao, có HDI từ 0,800 trở lên; nhóm 2 - nhóm cao, có HDI từ 0,400 đến dưới 0,800; nhóm 3 - nhóm trung bình, có HDI từ 0,550 đến dưới 0,400; nhóm 4 - nhóm thấp, có HDI dưới 0,550. HDI của Việt Nam đã liên tục tăng lên trong những năm gần đây, theo đó, Việt Nam đã chuyển từ nhóm trung bình lên nhóm cao từ năm 2019 đến nay. Việt Nam có vị trí về HDI cao hơn vị trí về thu nhập - tức là thứ bậc về HDI cao hơn thứ bậc về thu nhập. Điều đó là phù hợp với nền kinh tế mà Việt Nam lựa chọn là nền kinh tế thị trường theo định hướng vì con người. Tuy nhiên, về HDI, Việt Nam vẫn còn đứng ở thứ bậc thấp. (Theo Báo Đầu tư)
|
A. HDI là chỉ tiêu phản ánh về 3 mặt: thu nhập, sức khỏe, giáo dục. |
|
|
B. Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia có chỉ số phát triển con người thấp. |
|
|
C. Chỉ số phát triển con người tăng thể hiện xã hội có tiến bộ. |
|
|
D. HDI là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế. |
Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:
Việc thực hiện chủ trương “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế” và thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW “Về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới” của Đảng đã đạt được nhiều thành tựu, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng sức mạnh tổng hợp quốc gia, giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; cải thiện đời sống nhân dân, củng cố niềm tin của các tầng lớp nhân dân vào công cuộc đổi mới; nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Trong đó, nổi bật là: Nước ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước, có quan hệ kinh tế - thương mại với hơn 160 nước và 70 vùng lãnh thổ, là thành viên của hầu hết các tổ chức khu vực và quốc tế quan trọng với vị thế và vai trò ngày càng được khẳng định. Quan hệ giữa nước ta với các nước trên thế giới ngày càng đi vào chiều sâu; hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh, văn hóa, xã hội và các lĩnh vực khác được mở rộng.
(Nguồn: Theo Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế)
|
A. Thông tin trên cho thấy được lợi ích thiết thực từ việc hội nhập kinh tế quốc tế. |
|
|
B. Liên kết, hợp tác với nhiều nước sẽ làm suy giảm tiềm lực kinh tế Việt Nam. |
|
|
C. Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần cải thiện đời sống nhân dân. |
|
|
D. Hội nhập quốc tế sẽ làm mất độc lập, tự chủ và bản sắc dân tộc của các nước. |
........
Có thể bạn cần:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bộ đề thi giữa học kì 1 Giáo dục kinh tế và Pháp luật 12 năm 2026 - 2027
99.000đ