Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo năm 2025 - 2026 là tài liệu vô cùng hữu ích, hệ thống kiến thức cần nắm kèm theo 1 đề minh họa cấu trúc (6-4) và 2 đề tự luyện cấu trúc (5-5).
Đề cương ôn tập giữa học kì 2 Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo giúp các em học sinh hệ thống hóa kiến thức đã học, định hướng những nội dung trọng tâm cần ôn luyện, từ đó giúp tránh học lan man, không hiệu quả. Thông qua đề cương ôn tập giữa kì 1 Ngữ văn 7 các em học sinh có thể củng cố hiểu biết về các tác phẩm văn học, kiến thức tiếng Việt và kĩ năng làm văn, đồng thời rèn luyện khả năng tư duy và trình bày bài viết. Nhờ có đề cương ôn tập, việc chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa học kì trở nên chủ động, khoa học và đạt kết quả tốt hơn. Ngoài ra các bạn xem thêm đề cương ôn tập giữa kì 2 môn Toán 7 Chân trời sáng tạo.
|
TRƯỜNG THCS ………….
|
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: NGỮ VĂN 7 |
PHẦN 1: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
I. Đọc hiểu văn bản
1. Tri thức Ngữ Văn:
- Thể loại: Nghị luận xã hội, Tục ngữ.
- Chủ điểm: Hành trình tri thức,Trí tuệ dân gian.
+ Ngữ liệu lấy ngoài sách giáo khoa tương đương với các thể loại văn bản được học trong chương trình. Ngữ liệu có thể là 01 đoạn trích/ văn bản hoàn chỉnh, phải có nguồn rõ ràng, độ tin cậy cao; có ý nghĩa giáo dục, xã hội, nhân văn sâu sắc.
*Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gởi đến người đọc.
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống.
- Nhận biết được các ý kiến, lý lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lý lẽ, bằng chứng.
- Xác định được mục đích, nội dung chính của văn bản.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay vấn đề đặt ra trong văn bản.
2. Tri thức tiếng Việt:
- Liên kết trong văn bản;
- Đặc điểm và chức năng của tục ngữ, thành ngữ;
- Nói quá, nói giảm nói tránh.
2.1. Liên kết trong văn bản
- Khái niệm: liên kết là một trong những tính chất trong của văn bản, có tác dụng làm văn bản trở nên mạch lạc, hoàn chỉnh cả về nội dung và hình thức
- Đặc điểm của một văn bản có tính liên kết
+ Nội dung các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau
+ Các câu, các đoạn được kết nối với nhau bằng các phép liên kết thích hợp
- Một số phép liên kết thường dùng:
+ Phép lặp (lặp lại ở câu đằng sau từ ngữ đã có ở câu trước)
+ Phép thế (sử dụng ở câu sau từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước)
+ Phép nối (sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước)
+ Phép liên tưởng (sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước)
2.2. Nói quá
- Khái niệm: nói quá là biện pháp phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt:
2.3. Nói giảm nói tránh
- Khái niệm: nói giảm nói tránh là biện pháp dùng các diễn đạt tế nhị, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
- Liên kết trong văn bản;
- Đặc điểm và chức năng của tục ngữ, thành ngữ;
- Nói quá, nói giảm nói tránh.
*Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của liên kết trong văn bản.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của thành ngữ và tục ngữ; đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh.
II. Viết
- Biết viết văn bản đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
- Biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ vấn đề và ý kiến (tán thành hay phản đối) của người viết; đưa ra được lý lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng.
Dàn bài
1. Mở bài
Giới thiệu được vấn đề cần bàn luận.
Nêu được ý kiến tán thành hay phản đối vấn đề cần bàn luận.
2. Thân bài
a. Giải thích
+ Giải thích từ ngữ, khái niệm quan trọng
+ Nêu bài viết bàn luận về ý nghĩa của câu tục ngữ, danh ngôn thì cần giải thích ý nghĩa của cả câu.
b. Bàn luận
+ Quan điểm tán thành/phản đối của người viết về vấn đề.
+ Trình bày lí lẽ, dẫn chứng để làm sáng tỏ ý kiến.
c. Lật lại vấn đề
Nhìn nhận vấn đề ở chiều hướng ngược lại, trao đổi với ý kiến trái chiều, đánh giá ngoại lệ, bổ sung ý để vấn đề thêm toàn vẹn.
3. Kết bài
+ Khẳng định lại ý kiến của bản thân.
+ Đề xuất giải pháp, bài học nhận thức và phương hướng hành động.
ĐỀ SỐ 1 (TỰ LUYỆN)
I. Đọc hiểu: ( 5.0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.
(Theo Phương Liên - Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam,2007, tr 36-37)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản. Nêu nội dung của văn bản trên?
Câu 2: Theo tác giả, thời gian có những giá trị nào?
Câu 3: Từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây được sử dung phép liên kết nào?
“Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.”
Câu 4: Câu tục ngữ sau sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp ấy.
“Đêm tháng Năm, chưa nằm đã sáng
Ngày tháng Mười, chưa cười đã tối”
Câu 5: Từ văn bản trên, tác giả đã gửi gắm thông điệp gì? Qua văn bản trên em rút ra bài học gì về việc sử dụng thời gian?
II. Tạo lập văn bản: ( 5.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về một câu tục ngữ hoặc danh ngôn về một vấn đề trong đời sống
.................
Xem đầy đủ nội dung đề cương trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: