Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp năng lực số Hóa học 12 Bài 15: Thế điện cực và nguồn điện hoá học - Giáo án tích hợp năng lực số Hóa học lớp 12 được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, bám sát chương trình GDPT 2018 và yêu cầu đổi mới dạy học. Nội dung giáo án Hóa học 12 tích hợp NLS kết hợp học liệu số, công cụ công nghệ, hoạt động tìm kiếm – xử lí thông tin, thí nghiệm, thảo luận và vận dụng thực tiễn, giúp giáo viên thuận tiện tham khảo, điều chỉnh và tổ chức các tiết học Hóa 12 hiệu quả.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm 1 mẫu giáo án tích hợp năng lực số Hóa học lớp 12 Bài 15: Thế điện cực và nguồn điện hoá học định dạng file word.
BÀI 15. THẾ ĐIỆN CỰC VÀ NGUỒN ĐIỆN HÓA HỌC
I – Mục tiêu
1. Kiến thức
- Mô tả được cặp oxi hóa – khử của kim loại.
- Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử, khả năng oxi hóa giữa các dạng oxi hóa trong điều kiện chuẩn.
- Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: so sánh được tính khử, tính oxi hóa giữa các cặp oxi hóa – khử; Dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hóa – khử; Tính được sức điện động của pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử.
- Nêu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani, ưu nhược điểm chính của một số loại pin khác như acquy; pin nhiên liệu; pin Mặt Trời;...
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực số (Trích xuất từ PPCT):
+ 1.1.NC1b: Tìm kiếm thông tin, quy tắc.
+ 1.3.NC1a: Quản lý dữ liệu.
+ 5.1.NC1a: Giải quyết lỗi kỹ thuật.
- Năng lực trí tuệ nhân tạo (AI):
+ AI.3.2: Sử dụng công cụ AI (ChatGPT, Gemini) để tra cứu, tổng hợp thông tin về các loại pin thế hệ mới và ứng dụng của chúng.
+ AI.1.2: Cộng tác với hệ thống AI để kiểm chứng các dự đoán về chiều phản ứng hóa học dựa trên thế điện cực chuẩn.
a) Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, các nguồn thông tin đáng tin cậy khác để tìm hiểu các nội dung về thế điện cực và nguồn điện hóa học.
b) Năng lực giao tiếp và hợp tác: phối hợp với các thành viên trong nhóm, trong lớp trong các hoạt động chung (hoạt động nhóm) để tìm hiểu các nội dung của bài học.
c) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được khả năng phản ứng giữa các cặp oxi hóa – khử, sự xuất hiện dòng điện trong pin điện hóa.
2.2 Năng lực hóa học
a) Nhận thức hóa học:
- Mô tả được cặp oxi hóa – khử của kim loại.
- Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử, khả năng oxi hóa giữa các dạng oxi hóa trong điều kiện chuẩn.
- Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: so sánh được tính khử, tính oxi hóa giữa các cặp oxi hóa – khử; Dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hóa – khử; Tính được sức điện động của pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử.
- Nêu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani, ưu nhược điểm chính của một số loại pin khác như acquy; pin nhiên liệu; pin Mặt Trời;...
b) Tìm hiể tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: thảo luận, quan sát thí nghiệm để mô tả được cặp oxi hóa – khử, điện cực; cách tìm ra thế điện cực chuẩn, khái niệm và ý nghĩa của thế điện cực chuẩn; cấu tạo, nguyên lí hoạt động của pin điện hóa.
c) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được: nguyên lí hoạt động của một số loại pin thường gặp, chế tạo được pin đơn giản và đo được sức điện động của pin đó.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tự giác tìm hiểu các thông tin trong SGK, các nguồn thông tin đáng tin cậy khác về các nội dung liên quan đến thế điện cực và nguồn điện hóa học.
- Học sinh có trách nhiệm trong quá trình hoạt động nhóm và hoàn thành các nhiệm vụ được giao; nâng cao trách nhiệm bản thân trong việc bảo vệ môi trường.
- Trung thực với các kết quả mình làm được trong các hoạt động học tập.
- Sẵn sàng học hỏi, tiếp thu các ý kiến đóng góp cho bản thân và luôn sẵn lòng giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong quá trình học tập.
II – Thiết bị dạy học và học liệu
- Hệ thống phiếu học tập (số 1, 2, 3);
- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, volt kế, dây dẫn, cốc thủy tinh, ống thủy tinh chữ U;
- Hóa chất: thanh Zn, thanh Cu, dung dịch CuSO4, dung dịch ZnSO4;
III – Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập vào nền tảng trực tuyến (như Quizizz hoặc Padlet) để tham gia trò chơi Mảnh ghép, thực hiện các thao tác tương tác và phản hồi nhanh trong môi trường số.
a) Mục tiêu
Khơi gợi, tạo hứng thú tìm hiểu kiến thức mới cho HS.
b) Nội dung
Trò chơi Mảnh ghép:
Luật chơi: HS sẽ lựa chọn 1 trong 4 mảnh ghép và trả lời câu hỏi ứng với mảnh ghép đó. Mỗi mảnh ghép sẽ là một nội dung liên quan đến chủ đề của bài. Sau khi trả lời xong 4 mảnh ghép, HS sẽ tìm ra chủ đề mà bài muốn đề cập.
- Mảnh ghép 1:
Mời các bạn xem đầy đủ nội dung chi tiết trong file tải về.
Tham khảo thêm
Hóa 12 Bài 15: Thế điện cực và nguồn điện hoá học
Giáo án PowerPoint Hóa 12 Bài 15: Thế điện cực và nguồn điện hoá học
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: