Giáo án tích hợp NLS, AI Hóa học 12 Bài 13: Vật liệu polymer Giáo án tích hợp năng lực số Hóa lớp 12

Giáo án tích hợp năng lực số Hóa học lớp 12

Giáo án tích hợp năng lực số Hóa học 12 Bài 13: Vật liệu polymer - Giáo án tích hợp năng lực số Hóa học lớp 12 được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, bám sát chương trình GDPT 2018 và yêu cầu đổi mới dạy học. Nội dung giáo án Hóa học 12 tích hợp NLS kết hợp học liệu số, công cụ công nghệ, hoạt động tìm kiếm – xử lí thông tin, thí nghiệm, thảo luận và vận dụng thực tiễn, giúp giáo viên thuận tiện tham khảo, điều chỉnh và tổ chức các tiết học Hóa 12 hiệu quả.

Giáo án tích hợp năng lực số môn Hóa lớp 12

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm 1 mẫu giáo án tích hợp năng lực số Hóa học lớp 12 Bài 13: Vật liệu polymer định dạng file word.

Giáo án tích hợp năng lực số Hóa học 12 Bài 13

BÀI 13: VẬT LIỆU POLIME

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Nêu được khái niệm về chất dẻo.

- Trình bày được thành phần phân tử và phản ứng điều chế polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), poly(methyl methacrylate), poly(phenol formaldehyde) (PPF).

- Nêu được khái niệm về composite.

- Nêu được khái niệm và phân loại về tơ.

- Trình bày được cấu tạo, tính chất và ứng dụng một số tơ tự nhiên (bông, sợi, len lông cừu, tơ tằm,...), tơ nhân tạo (tơ tổng hợp như nylon-6,6; capron; nitron hay olon,... và tơ bán tổng hợp như visco, cellulose acetate,...).

- Nêu được khái niệm cao su, cao su tự nhiên, cao su tổng hợp.

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo, tính chất, ứng dụng của cao su tự nhiên và cao su tổng hợp (cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N, cao su chloroprene).

- Trình bày được phản ứng điều chế cao su tổng hợp (cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N, cao su chloroprene). Nêu được bản chất và ý nghĩa của quá trình lưu hoá cao su.

- Nêu được khái niệm về keo dán.

- Trình bày được thành phần, tính chất, ứng dụng một số keo dán (nhựa vá săm, keo dán epoxy, keo dán poly(urea-formaldehyde)).

2. Năng lực

- Năng lực số (Trích xuất từ PPCT):

+ 1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số về các loại vật liệu polymer.

+ 1.1.NC1b: Phân tích, so sánh và đánh giá được độ tin cậy và tính xác thực của nguồn dữ liệu về tác hại của rác thải nhựa.

+ 5.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số để giải quyết vấn đề và thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- Năng lực trí tuệ nhân tạo (AI):

+ AI.3.2: Sử dụng công cụ AI (như ChatGPT, Gemini) để tổng hợp và so sánh đặc điểm của các loại vật liệu polymer.

+ AI.1.2: Cộng tác với hệ thống AI để đề xuất các ý tưởng sáng tạo trong việc tái chế vật liệu polymer.

*Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về chất dẻo và vật liệu polymer.

- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt các vấn đề về chất dẻo và vật liệu polymer; Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

* Năng lực hoá học
a) Nhận thức hoá học: Nêu được thành phần chất dẻo, vật liệu composite và sử dụng hợp lí chất dẻo để bảo vệ môi trường.

b) Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Thu thập thông tin về chất dẻo, vật liệu polymer để tìm hiểu vai trò và ứng dụng của chúng.

c) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Xác định được thành phần, tính chất của chất dẻo và vật liệu composite; Nắm vững được cách sử dụng vật liệu polymer một cách hợp lí.

3. Phẩm chất:

- Khám phá được thành phần, tính chất các vật liệu polymer như chất dẻo, cao su, tơ, keo dán.

- Có ý thức sử dụng hợp lí các sản phẩm làm từ polymer; thu hồi và tái chế các đồ vật làm từ chất liệu polymer thành các sản phẩm hữu ích.

- Có ý thức tìm kiếm, sử dụng các đồ vật làm từ chất liệu thân thiện với môi trường để thay thế đồ vật bằng chất liệu polymer.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Những bảng tổng kết, sơ đồ, hình ảnh liên quan đến tiết học .

- Hệ thống câu hỏi của bài học, phiếu học tập.

- Máy chiếu, máy tính.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động 1: Mở đầu

- GV tổ chức trò chơi ô chữ thông qua các nền tảng trực tuyến (như Quizizz hoặc Wordwall) để tăng tính tương tác và rèn luyện kỹ năng sử dụng công cụ số cho HS.

a) Mục tiêu

- Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh (về đặc điểm cấu tạo polymer, phản ứng trùng hợp, trùng ngưng, tính năng của các vật liệu polymer. thông dụng,…) để chuẩn bị cho học bài mới; học sinh cảm thấy vấn đề sắp học rất gần gũi với mình.

- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú.

- Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới. Năng lực giao tiếp và hợp tác.

b) Nội dung:

- Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang, sau đó tìm từ chìa khoá.

Mời các bạn xem đầy đủ nội dung chi tiết trong file tải về.

Tham khảo thêm

Hóa 12 Bài 13: Vật liệu polymer

Giáo án PowerPoint Hóa học 12 Bài 13: Vật liệu polymer

Chia sẻ bởi: 👨 Trần Thị thu Trang
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo