Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 8 năm 2025 - 2026 giới hạn nội dung ôn tập kèm theo các dạng câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai và trả lời ngắn tự luyện.
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 giúp các em học sinh nắm được kiến thức mình đã học trong chương trình giữa kì 2, giúp định hướng phương pháp học tập phù hợp, rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh và vận dụng kiến thức lịch sử, địa lí. Đồng thời đề cương ôn tập giữa học kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 là tài liệu hữu ích để quý thầy cô tổ chức ôn tập có kế hoạch, đảm bảo việc đánh giá giữa học kì diễn ra khách quan, đúng chuẩn và góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Ngoài ra các bạn xem thêm đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 8.
A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
|
TRƯỜNG THCS ………….
|
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: LỊCH SỬ 8 |
PHẦN A. GIỚI HẠN ÔN TẬP
- Chủ đề 5. Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX
+ Những thành tựu tiêu biểu về khoa học và kĩ thuật.
+ Sự phát triển của văn học và nghệ thuật
- Chủ đề 6. Châu Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
+ Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
+ Ấn độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
- Chủ đề 7. Việt Nam từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
+ Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)
PHẦN B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1. Trắc nghiệm:
* Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu có đáp án đúng nhất.
Câu 1: Thực dân Anh lấy cớ gì để gây chiến với Trung Quốc?
A. Chiến tranh thuốc phiện (1840-1842).
B. Hiệp ước Nam Kinh.
C. Quốc gia có tiềm năng.
D. Thực dân Anh tấn công vào thuyền buồm Trung Quốc.
Câu 2: Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc đã lật đổ triều đại phong kiến nào?
A. Nhà Minh.
B. Mãn Thanh.
C. Nhà Đường.
D. Nhà Tống.
Câu 3: Nội dung cuộc Duy tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản bao gồm những lĩnh vực nào?
A. Cải cách trong lĩnh vực chính trị, xã hội.
B. Cải cách trong lĩnh vực kinh tế, chính trị.
C. Cải cách trong lĩnh vực giáo dục, văn hóa – giáo dục.
D. Cải cách toàn diện về chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa – giáo dục.
Câu 4: Chọn những đáp án đúng
Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 có tác động và ý nghĩa lịch sử to lớn đối với nước Nga và thế giới.
☐ A. Lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng, đưa giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên nắm chính quyền.
☐ B. Mở ra thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới.
☐ C. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa tư bản trên toàn cầu.
☐ D. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc và phong trào cách mạng vô sản quốc tế.
☐ E. Khiến các nước đế quốc từ bỏ chính sách xâm lược thuộc địa và chuyển sang hợp tác hòa bình với các nước yếu hơn.
Câu 5: Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á vào nửa sau thế kỷ XIX, đều giành được thắng lợi, các nước trong khu vực hoàn toàn thoát khỏi ách thống trị của thực dân phương Tây.
☐ Đúng
☐ Sai
Câu 6: Thực dân Anh thực hiện các chính sách khia thác thuộc địa nhằm biến Ấn Độ thành nguồn cung cấp nguyên liệu. Các đồn điền lập ra chỉ trồng chè, cà phê, thuốc phiện… dẫn đến tình trạng thiếu hụt lương thực. Nạn đói xảy ra suốt nửa sau của thế kỉ XIX.
☐ Đúng
☐ Sai
Câu 7: Trong thế kỷ XIX, các nước đế quốc đã tiến hành xâm lược Trung Quốc chủ yếu thông qua các cuộc chiến tranh và hiệp ước bất bình đẳng, khiến nước này dần trở thành thuộc địa hoàn toàn.
☐ Đúng
☐ Sai
..............
Xem đầy đủ nội dung đề cương trong file tải về
B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
|
TRƯỜNG THCS ………….
|
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: Địa lí 8 |
PHẦN A. GIỚI HẠN ÔN TẬP
- Thổ nhưỡng Việt Nam
- Đặc điểm sinh vật và vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học
PHẦN B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
I. Phần trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1. Đặc điểm cơ bản của thổ nhưỡng nước ta là:
A. Tính chất nhiệt đới gió mùa.
B. Chua, nghèo dinh dưỡng.
C. Tơi xốp, dễ thoát nước.
D. Giàu dưỡng chất.
Câu 2. Đất mùn núi cao được dùng vào mục đích nào dưới đây?
A. Trồng rừng đầu nguồn
B. Trồng cây ăn quả.
C. Trồng cây công nghiệp.
D. Trồng rau, quả ôn đới.
Câu 3. Loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta?
A. Đất feralit trên đá badan
B. Đất feralit hình thành trên đá vôi.
C. Đất feralit hình thành trên các loại đá không phải là đá badan hay đá vôi.
D. Đất phù sa.
Câu 4. Nhóm đất feralit phân bố chủ yếu ở các khu vực núi có độ cao từ:
A. 1600m - 1700m trở xuống
B. 1700m - 1800m trở xuống.
C. 1600m - 1700m trở lên.
D. 1700m - 1800m trở lên.
Câu 5. Đất phù sa ở nước ta có đặc điểm chung là tầng đất dày và phì nhiêu vì
A. Đất phù sa ở nước ta không phải chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu.
B. Đất phù sa ở nước ta chủ yếu là sản phẩm bồi tụ của các hệ thống sông.
C. Đất phù sa ở nước ta không bị ngập nước.D. Đất phù sa ở nước ta không gần các khu vực đồi núi.
Câu 6. Ở nước ta, vùng nào sau đây có nguy cơ hoang mạc hóa cao nhất?
A. Duyên hải Nam Trung Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 7. Đất feralit thường bị rửa trôi, xói mòn mạnh, đặc biệt là ở những nơi mất đi lớp phủ thực vật. Các vật liệu theo dòng nước được bồi tụ ở các đồng bằng hạ lưu sông.
A. Đúng
B. Sai
Câu 8. Ở khu vực khí hậu gió mùa, quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh tạo nên lớp vỏ phong hoá dày. Mưa quanh năm làm rửa trôi các chất dễ tan.
B. Đúng
B. Sai
.............
Xem đầy đủ nội dung đề cương trong file tải về
|
TRƯỜNG THCS ………….
|
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: LỊCH SỬ ĐỊA LÝ 8 CÁNH DIỀU |
A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
1. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 1. Lênin gọi chủ nghĩa đế quốc Anh là
A. “chủ nghĩa đế quốc thực dân”.
B. “chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”.
C. “chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến”.
D. “xứ xở của các ông vua công nghiệp”.
Đáp án đúng là: A
Lênin gọi chủ nghĩa đế quốc Anh là “chủ nghĩa đế quốc thực dân”.
Câu 2. Lênin gọi chủ nghĩa đế quốc Pháp là
A. “chủ nghĩa đế quốc thực dân”.
B. “chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”.
C. “chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến”.
D. “xứ xở của các ông vua công nghiệp”.
Đáp án đúng là: B
Tư bản Pháp chú trọng cho các nước tư bản chậm phát triển vay lãi, do vậy Lênin gọi chủ nghĩa đế quốc Pháp là “chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi.
Câu 3. Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc?
A. Sự xuất hiện của các công ty độc quyền.
B. Sự ra đời của tầng lớp tư bản công nghiệp.
C. Hoạt động xuất khẩu tư bản của tư bản tài chính.
D. Các nước tư bản tăng cường xâm lược thuộc địa.
Đáp án đúng là: B
Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự xuất hiện của các tổ chức độc quyền, sự ra đời của tư bản tài chính, hoạt động xuất khẩu tư bản và tranh giành thuộc địa, là những dấu hiệu cơ bản đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa đế quốc.
Câu 4. Đến cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào dẫn đầu thế giới về xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Đức.
D. Mỹ.
Đáp án đúng là: A
Từ vị trí dẫn đầu thế giới về công nghiệp, đến cuối thế kỉ XIX, kinh tế Anh phát triển chậm lại, tụt xuống vị trí thứ ba thế giới (sau Mỹ, Đức). Tuy nhiên, Anh vẫn là nước dẫn đầu thế giới về xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa.
Câu 5. Hai đảng nào thay nhau nắm quyền ở nước Anh?
A. Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa.
B. Đảng Tự do và Đảng Bảo thủ.
C. Đảng Cộng sản và Đảng Dân chủ.
D. Đảng Quốc đại và Đảng Cộng sản.
Đáp án đúng là: B
Anh là nước quân chủ lập hiến. Hai đảng Tự do và Bảo thủ thay nhau nắm quyền, đều bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản.
Câu 6. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, đế quốc Anh có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới, được gọi là
A. “đế quốc Mặt Trời không bao giờ lặn”.
B. “đế quốc phong kiến quân phiệt”
C. “đế quốc quân phiệt, hiếu chiến”.
D. “xứ sở của các ông vua công nghiệp”.
Đáp án đúng là: A
Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, đế quốc Anh có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới, được gọi là “đế quốc Mặt Trời không bao giờ lặn”.
Câu 7. Đến cuối thế kỉ XIX, sản xuất công nghiệp của Pháp đứng ở vị trí thứ mấy trên thế giới?
A. Dẫn đầu thế giới.
B. Thứ 2 thế giới.
C. Thứ 3 thế giới.
D. Thứ 4 thế giới.
Đáp án đúng là: C
Từ vị trí thứ hai thế giới về công nghiệp, đến cuối thế kỉ XIX, kinh tế Pháp phát triển chậm lại, tụt xuống vị trí thứ tư thế giới (sau Mỹ, Đức, Anh).
Câu 8. Chính sách đối ngoại cơ bản của đế quốc Pháp vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là
A. đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân.
B. tập trung mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế.
C. tăng cường xâm lược, mở rộng hệ thống thuộc địa.
D. không can thiệp vào các vấn đề bên ngoài châu Âu.
Đáp án đúng là: C
Chính sách đối ngoại cơ bản của đế quốc Anh vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là tăng cường xâm lược, mở rộng hệ thống thuộc địa.
Câu 9. Chính sách đối nội cơ bản của chính quyền Pháp vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là
A. đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân.
B. chạy đua vũ trang để tăng cường vị thế quốc tế.
C. tăng cường xâm lược, mở rộng hệ thống thuộc địa.
D. không can thiệp vào các vấn đề bên ngoài châu Âu.
Đáp án đúng là: A
Chính sách đối nội cơ bản của chính quyền Pháp vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là: bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản và đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân.
Câu 10. Vào cuối thế kỉ XIX, nhân vật nào dưới đây được gọi là “vua ô tô” của nước Mỹ?
A. Rốc-phe-lơ.
B. Moóc-gân.
C. Pho.
D. Clin-tơn.
Đáp án đúng là: C
Vào cuối thế kỉ XIX, ở Mỹ cũng có những công ty độc quyền khổng lồ, đồng thời là đế chế tài chính, như: “vua dầu mỏ” Rốc-phe-lơ; “vua thép” Moóc-gân.; “vua ô tô” Pho.…
Câu 11. Đọc đoạn tư liệu sau đây phản ánh về vấn đề gì?
Tư liệu: “Mỗi thành phố lớn đều có một hoặc nhiều khu ổ chuột là nơi giia cấp lao động sống chen chúc…; đấy là những can nhà tồi tàn nhất của thành phố,… Đường phố ở đây cũng thường không được lát, bẩn thỉu, có nhiều ổ gà, đầy rác rưởi và xác sinh vật,…, thường xuyên có nhiều vũng nước hôi thối”.
(C. Mác và Ph. Ăng-ghen Toàn tập, Tập 2, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 1995, trang 367).
A. Điều kiện sống của giai cấp công nhân.
B. Bối cảnh ra đời của giai cấp công nhân.
C. Phong trào đấu tranh của công nhân.
D. Sự bóc lột của chủ xưởng đối với công nhân.
Đáp án đúng là: A
Đoạn tư liệu trên phản ánh về điều kiện sống của giai cấp công nhân.
Câu 12. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các chính sách của Hội đồng Công xã Pa-ri?
A. Tiếp quản các nhà máy và giao cho công nhân kiểm soát.
B. Tăng học phí và thực hiện giảng dạy giáo lí trong nhà trường.
C. Giải thể quân đội thường trực, trang bị vũ khí cho dân chúng.
D. Phân chia những ngôi nhà không có người ở cho dân nghèo.
Đáp án đúng là: B
Trên lĩnh vực giáo dục, Hội đồng Công xã Pa-ri đã ban hành chính sách: giáo dục công miễn phí và không dạy giáo lí trong nhà trường.
Câu 13. Do sự lớn mạnh của phong trào công nhân, tháng 9/1864, C. Mác và Ph. Ăng-ghen đã thành lập tổ chức nào?
A. Quốc tế Cộng sản.
B. Quốc tế xã hội chủ nghĩa.
C. Hội Liên hiệp lao động quốc tế.
D. Đồng minh những người cộng sản.
Đáp án đúng là: A
Do sự lớn mạnh của phong trào công nhân, tháng 9/1864, C. Mác và Ph. Ăng-ghen đã thành lập tổ chức Hội Liên hiệp lao động quốc tế (còn gọi là Quốc tế thứ nhất).
Câu 14. Quốc tế thứ hai bị chia rẽ và tan rã khi Chiến tranh thế giới thứ nhất
A. bước vào giai đoạn quyết liệt.
B. bước vào giai đoạn kết thúc.
C. bùng nổ.
D. kết thúc.
Đáp án đúng là: C
Năm 1889, Quốc tế thứ hai được thành lập với sứ mệnh thúc đẩy sự thành lập của các chính đảng vô sản ở các nước trên toàn thế giới. Tuy nhiên, khi Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ (1914), Quốc tế thứ hai bị chia rẽ và tan rã.
Câu 15. Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về Công xã Pa-ri?
A. Là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới.
B. Cổ vũ tinh thần cách mạng cho nhân dân lao động.
C. Do liên minh giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.
D. Chính sách của công xã hướng tới quyền lợi của nhân dân.
Đáp án đúng là: C
- Công xã Pa-ri là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên do nhân dân lao động thực hiện.
Câu 16. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)?
A. Là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa ở cả hai bên tham chiến.
B. Nguyên nhân sâu xa là do mâu thuẫn giữa các đế quốc về thuộc địa.
C. Chiến tranh kết thúc, tình hình thế giới có nhiều chuyển biến quan trọng.
D. Mĩ tham gia vào phe Hiệp ước ngay từ khi chiến tranh mới bùng nổ.
Đáp án đúng là: D
Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ vào năm 1914 nhưng tới năm 1917 Mĩ mới tham chiến và đứng về phe Hiệp ước.
Câu 17. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)?
A. Chiến tranh kết thúc với sự thất bại thuộc về phe Hiệp ước.
B. Tính chất nhân đạo và chính nghĩa thuộc về phe Liên minh.
C. Mâu thuẫn về thuộc địa là nguyên nhân trực tiếp bùng nổ chiến tranh.
D. Chiến tranh kết thúc, tình hình thế giới có nhiều chuyển biến quan trọng.
Đáp án đúng là: B
- Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc đã dẫn đến nhiều chuyển biến quan trọng trong tình hình thế giới, như:
+ Thay đổi bản đồ chính trị thế giới (đế quốc Áo - Hung tan rã, hàng loạt các quốc gia mới ra đời ở châu Âu;…)
+ So sánh lực lượng giữa các nước tư bản có sự thay đổi.
+ Một trật tự thế giới mới được thiết lập, thường gọi là “hệ thống Vécxai - Oasinhtơn”
+ Thành công của cách mạng tháng Mười Nga đã đánh dấu sự chuyển biến lớn lao trong cục diện chính trị thế giới
Câu 18. Đặc điểm nổi bật về chính trị của nước Nga sau thắng lợi của Cách mạng tháng Hai năm 1917 là gì?
A. Xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.
B. Nhiều đảng phái phản động nổi dậy chống phá cách mạng.
C. Nước Nga Xô viết bị các nước phương Tây bao vây, cô lập.
D. Quân đội 14 nước đế quốc mở cuộc tấn công vũ trang vào Nga.
Đáp án đúng là: A
Sau Cách mạng tháng Hai, hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau được thành lập và tồn tại song song ở Nga, đó là: Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản và Xô viết của đại biểu công nhân và binh lính.
...........
2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về nội dung không đúng về ý nghĩa của việc thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh:
a) Chấm dứt tình trạng phân tán cát cứ.
b) Chấm dứt 1000 năm Bắc thuộc.
c) Tạo nền tảng xây dựng chế độ quân chủ lập hiến.
d) Là sự khởi đầu của chế độ phong kiến độc lập lâu dài.
Câu 2: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về nội dung phản ánh đúng khi nhận xét về tổ chức nhà nước thời Ngô:
a) Thể hiện ý thức độc lập, tự chủ.
b) Thiết lập chế độ Thái Thượng hoàng.
c) Tổ chức nhà nước theo chế độ quân chủ lập hiến.
d) Đặt cơ sở cho sự phát triển trong giai đoạn sau.
Câu 3: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về nội dung không đúng khi nhận xét về tổ chức nhà nước thời Ngô:
a) Thể hiện ý thức độc lập, tự chủ.
b) Thiết lập chế độ Thái Thượng hoàng.
c) Tổ chức nhà nước theo chế độ quân chủ lập hiến.
d) Đặt cơ sở cho sự phát triển trong giai đoạn sau.
Câu 4: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về tình trạng cát cứ thời 12 sứ quân?
a) Xảy ra do chính quyền nhà Ngô suy yếu.
b) Quân Nam Hán tiếp tục sang xâm lược nước ta.
c) Ta kí với Trung Quốc các hiệp định hòa hoãn.
d) Tình trạng này kéo dài đến năm 967.
Câu 5: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về văn hóa thời Ngô:
a) Chú trọng khôi phục các giá trị văn hóa dân tộc.
b) Phát triển Phật giáo làm quốc giáo.
c) Quy định lễ nghi triều đình và trang phục quan lại.
d) Xây dựng các công trình lớn như chùa Một Cột.
Câu 6: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về việc Ngô Quyền xây dựng chính quyền:
a) Lập kinh đô tại Cổ Loa để củng cố quốc phòng.
b) Bổ nhiệm chức Tiết độ sứ để cai quản nước ta.
c) Áp dụng hệ thống luật pháp từ nhà Đường.
d) Giao tướng lĩnh cai quản các vùng trọng yếu.
Câu 7: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về tình hình xã hội nước ta sau khi Ngô Quyền mất:
a) Chính quyền nhà Ngô suy yếu nhanh chóng.
b) Pháp lăm le xâm lược nước ta.
c) Nhân dân tiếp tục hưởng thụ hòa bình dài lâu.
d) Xuất hiện các hào trưởng chiếm cứ từng vùng lãnh thổ.
Câu 8: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về nội dung không phải là sự chuẩn bị của nhà Lý trước khi quân Tống kéo sang xâm lược:
a) Xây dựng phòng tuyến chống giặc ở sông Như Nguyệt.
b) Đoàn kết với quân dân Chăm-pa để cùng chống Tống.
c) Bố trí lực lượng thuỷ binh trên biển để chặn giặc.
d) Xây dựng phòng tuyến chống giặc ở sông Thạch Hãn.
Câu 9: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về sự chuẩn bị của nhà Lý trước khi quân Tống kéo sang xâm lược:
a) Xây dựng phòng tuyến chống giặc ở sông Như Nguyệt.
b) Đoàn kết với quân dân Chăm-pa để cùng chống Tống.
c) Bố trí lực lượng thuỷ binh trên biển để chặn giặc.
d) Xây dựng phòng tuyến chống giặc ở sông Thạch Hãn.
Câu 10: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về trong giai đoạn đầu cuộc kháng chiến chống Tống (1075), Lý Thường Kiệt đã:
a) Chủ động tiến công vào đất Tống, phá hủy kho lương thực của giặc.
b) Dựng phòng tuyến Thạch Hãn để phòng thủ từ sớm.
c) Chặn đứng quân Tống ngay từ biên giới.
d) Đẩy địch vào thế bị động.
Câu 11 Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về Lý Thường Kiệt chọn sông Như Nguyệt làm phòng tuyến vì:
a) Đây là con sông chắn ngang đường bộ từ Quảng Tây (Trung Quốc) vào Thăng Long.
b) Sông Như Nguyệt bấy giờ có lòng sông sâu, rộng, là một chiến hào tự nhiên khó có thể vượt qua.
c) Đây là tuyến phòng thủ tự nhiên duy nhất của Đại Việt.
d) Quân Tống mạnh hơn ở cả đường bộ lẫn đường thủy.
Câu 12: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về việc xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt thể hiện:
a) Sự chủ động và sáng tạo của Lý Thường Kiệt trong tư duy quân sự.
b) Quân Tống mạnh hơn ở cả đường bộ lẫn đường thủy.
c) Tầm nhìn chiến lược của một vị tướng tài ba.
d) Sự bị động khi không thể tiến công quân Tống ở biên giới.
Câu 13: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về chiến thắng trên sông Như Nguyệt có ý nghĩa:
a) Bảo vệ vững chắc nền độc lập, tự chủ của Đại Việt.
b) Đánh dấu lần đầu tiên quân dân Đại Việt giành thắng lợi trước một đế chế lớn nhất.
c) Đưa nghệ thuật quân sự Đại Việt lên tầm cao mới.
d) Làm nhà Tống phải từ bỏ hoàn toàn ý định xâm lược Đại Việt.
Câu 14: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về nét độc đoán của cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077) trong lịch sử chống ngoại xâm của Đại Việt:
a) Chủ động tiến công địch, đẩy địch vào thế bị động.
b) Lần đầu tiên quân Đại Việt tiến công đất địch trước khi phòng thủ.
c) Đánh vào tâm lí của địch bằng bài thơ thần “Nam quốc sơn hà”.
d) Không tổn thất lực lượng nào trong cuộc kháng chiến.
Câu 15: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về nội dung phản ánh không đúng về việc Lý Thường Kiệt chọn sông Như Nguyệt làm phòng tuyến vì:
a) Đây là con sông chắn ngang đường bộ từ Quảng Tây (Trung Quốc) vào Thăng Long.
b) Sông Như Nguyệt bấy giờ có lòng sông sâu, rộng, là một chiến hào tự nhiên khó có thể vượt qua.
c) Đây là tuyến phòng thủ tự nhiên duy nhất của Đại Việt.
d) Quân Tống mạnh hơn ở cả đường bộ lẫn đường thủy.
.......
Tải file tài liệu để xem thêm Đề cương ôn thi giữa kì 2 Lịch sử - Địa lí 8 Cánh diều
Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 8 Chân trời sáng tạo năm 2025 - 2026 giới hạn nội dung ôn tập kèm theo các dạng câu hỏi trắc nghiệm + tự luận tự luyện chưa có đáp án.
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 Chân trời sáng tạo giúp các em học sinh nắm được kiến thức mình đã học trong chương trình giữa kì 2, giúp định hướng phương pháp học tập phù hợp, rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh và vận dụng kiến thức lịch sử, địa lí. Đồng thời đề cương ôn tập giữa học kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 là tài liệu hữu ích để quý thầy cô tổ chức ôn tập có kế hoạch, đảm bảo việc đánh giá giữa học kì diễn ra khách quan, đúng chuẩn và góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Ngoài ra các bạn xem thêm bộ đề thi giữa học kì 2 Lịch sử Địa lý 8 Chân trời sáng tạo.
|
TRƯỜNG THCS ………….
|
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: LỊCH SỬ ĐỊA LÝ 8 CTST |
PHẦN A. GIỚI HẠN ÔN TẬP
I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
- Chủ đề 5. Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX
+ Những thành tựu tiêu biểu về khoa học và kĩ thuật.
+ Sự phát triển của văn học và nghệ thuật
- Chủ đề 6. Châu Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
+ Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
+ Ấn độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
- Chủ đề 7. Việt Nam từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
+ Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)
II. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
- Thổ nhưỡng Việt Nam
- Đặc điểm sinh vật và vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học
B. BÀI TẬP TRỌNG TÂM
I. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 1. Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) quốc gia nào được hưởng lợi nhiều nhất từ việc buôn bán vũ khí cho cả hai bên tham chiến?
A. Mĩ.
B. Anh.
C. Pháp.
D. Đức.
Đáp án đúng là: A
Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) Mĩ là quốc gia được hưởng lợi nhiều nhất từ việc buôn bán vũ khí cho cả hai bên tham chiến.
Câu 2. Trong quá trình diễn ra Chiến tranh thế giới thứ nhất, sự kiện nào đã đánh dấu bước chuyển lớn trong cục diện chính trị thế giới?
A. Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga.
B. Mĩ tham chiến và trở thành nước đứng đầu phe Hiệp ước.
C. Đức đầu hàng phe không điều kiện, chiến tranh kết thúc.
D. Nước Nga đầu hàng, rút khỏi chiến tranh đế quốc.
Đáp án đúng là: A
Trong quá trình diễn ra Chiến tranh thế giới thứ nhất, thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (năm 1917) đã đánh dấu bước chuyển lớn trong cục diện chính trị thế giới.
Câu 3. Sự kiện nào dưới đây đã đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc?
A. Nước Nga rút ra khỏi cuộc chiến tranh.
B. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
C. Đức kí hiệp ước đầu hàng không điều kiện.
D. Phe Hiệp ước giành thắng lợi tại Véc- đoong.
Đáp án đúng là: C
Tháng 11/1918, Đức kí hiệp ước đầu hàng không điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Khiến 60 triệu người chết, 90 triệu người bị thương.
B. Lôi cuốn 38 nước với hàng triệu dân thường vào vòng khói lửa.
C. Khiến 10 triệu binh lính bị chết và khoảng 20 triệu người bị thương.
D. Nhiều thành phố, làng mạc, đường sá, nhà máy bị phá huỷ...
Đáp án đúng là: A
Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất:
- Lôi cuốn 38 nước với hàng triệu dân thường vào vòng khói lửa.
- Khiến 10 triệu binh lính bị chết và khoảng 20 triệu người bị thương
- Nhiều thành phố, làng mạc, đường sá, nhà máy bị phá huỷ...
- Thiệt hại về kinh tế ước tính khoảng 85 tỉ USD.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về tác động của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Dẫn đến sự hình thành của trật tự thế giới hai cực Ianta.
B. So sánh lực lượng giữa các nước tư bản có sự thay đổi.
C. Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn được thiết lập.
D. Bản đồ châu Âu được phân định lại.
Đáp án đúng là: A
Tác động của Chiến tranh thế giới thứ nhất:
- Thay đổi bản đồ chính trị thế giới (đế quốc Áo - Hung tan rã, hàng loạt các quốc gia mới ra đời ở châu Âu;…)
- So sánh lực lượng giữa các nước tư bản có sự thay đổi:
+ Mỹ trở thành quốc gia giàu mạnh nhất trong thế giới tư bản
+ Đức bị mất hết thuộc địa và một phần diện tích lãnh thổ; đồng thời phải gánh chịu những khoản bồi thường chiến phí khổng lồ,…
+ Các nước châu Âu khác (Anh, Pháp,…) bị tàn phá nặng nề, kinh tế kiệt quệ, nhiều nước trở thành con nợ của Mỹ.
- Một trật tự thế giới mới được thiết lập, thường gọi là “hệ thống Vécxai - Oasinhtơn”
- Thành công của cách mạng tháng Mười Nga đã đánh dấu sự chuyển biến lớn lao trong cục diện chính trị thế giới.
Câu 6. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn tới sự thay đổi so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
A. Sự phát triển không đều về kinh tế và chính trị của chủ nghĩa tư bản.
B. Sự chênh lệch về vai trò, vị thế chính trị của các nước đế quốc.
C. Hệ thống thuộc địa không đều giữa “đế quốc già” và “đế quốc trẻ”.
D. Sự khác nhau về tiềm lực quân sự giữa các nước các nước đế quốc.
Đáp án đúng là: A
- Sự phát triển không đều về kinh tế và chính trị đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc:
+ Tốc độ phát triển của Anh, Pháp chậm lại, tụt xuống hàng thứ 3 và thứ 4 thế giới về sản xuất công nghiệp.
+ Mỹ vươn lên dẫn đầu thế giới, Đức chiếm giữ vị trí thứ 2 thế giới về sản xuất công nghiệp.
Câu 7. Từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, mâu thuẫn trong tranh giành thuộc địa đã dẫn đến sự hình thành hai khối quân sự đối đầu nhau ở châu Âu là
A. phe Liên minh và phe Hiệp ước.
B. phe Đồng minh và phe phát xít.
C. phe Liên minh và phe Đồng minh.
D. phe phát xít và phe Hiệp ước.
Đáp án đúng là: A
Từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, mâu thuẫn trong tranh giành thuộc địa đã dẫn đến sự hình thành hai khối quân sự đối đầu nhau ở châu Âu là phe Liên minh và phe Hiệp ước.
Câu 8. Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
A. Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội.
B. Đức đánh chiếm vùng An-dát và Lo-ren của Pháp.
C. Thái tử Áo - Hung bị một người Xéc- bi ám sát.
D. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường, thuộc địa.
Đáp án đúng là: D
Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất là do: mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường, thuộc địa.
Câu 10. Đối với các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga, Cách mạng tháng Mười (1917) là một cuộc cách mạng
A. dân chủ tư sản kiểu cũ.
B. giải phóng dân tộc.
C. dân chủ tư sản kiểu mới.
D. dân chủ nhân dân.
Đáp án đúng là: B
Đối với các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga, Cách mạng tháng Mười (1917) là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
Câu 11 Những nhà khoa học nào đã tìm ra năng lượng phóng xạ vào năm 1898?
A. G. Men-đen và Pi-e Quy-ri.
B. Pi-e Quy-ri và Ma-ri Qui-ri.
C. Đ.I. Men-đê-lê-ép và Ma-ri Qui-ri.
D. Ma-ri Qui-ri và Sác-lơ Đác-uy.
Đáp án đúng là: B
Năm 1898, 2 nhà khoa học Pi-e Quy-ri và Ma-ri Quy-ri đã tìm ra năng lượng phóng xạ, đặt nền tảng cho ngành nguyên tử học.
Câu 12. Trên lĩnh vực khoa học xã hội, phát minh lớn nhất của nhân loại trong thế kỉ XVIII - XIX là
A. học thuyết chủ nghĩa xã hội không tưởng.
B. học thuyết về di truyền học.
C. học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học.
D. học thuyết về sự tiến hóa của các loài sinh vật.
Đáp án đúng là: C
Trên lĩnh vực khoa học xã hội, phát minh lớn nhất của nhân loại trong thế kỉ XVIII - XIX là học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học của C. Mác và Ph.Ăng-ghen.
Câu 13 Những nhà khoa học tiên phong trong lĩnh vực tâm lí học là
A. I. Páp-lốp và S. Phroi.
B. A. Xmit và D. Ri-các-đô.
C. L. Phoi-ơ-bách và G. Hê-ghen.
D. C. Mác và Ph.Ăng-ghen.
Đáp án đúng là: A
Những nhà khoa học tiên phong trong lĩnh vực tâm lí học là I. Páp-lốp và S. Phroi.
Câu 14. Người phát minh ra máy điện thoại là
A. R. Phơn-tơn.
B. G. Men-đen.
C. T. Ê-đi-xơn.
D. A.G. Bell.
Đáp án đúng là: D
Người phát minh ra máy điện thoại là A.G. Bell.
Câu 15. Năm 1807, R. Phơn-tơn (người Mỹ) đã chế tạo thành công
A. máy hơi nước.
B. động cơ đốt trong.
C. đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước.
D. tàu thủy chạy bằng hơi nước.
Đáp án đúng là: D
Năm 1807, R. Phơn-tơn (người Mỹ) đã chế tạo thành công tàu thủy chạy bằng động cơ hơi nước.
Câu 16 Trong thế kỉ XVIII - XIX, trên lĩnh vực quân sự, con người đã phát minh ra những loại vũ khí nào?
A. Bom nguyên tử, súng trường,...
B. Đại bác, súng trường, ngư lôi,…
C. Súng thần cơ, bom nguyên tử,…
D. Tên lửa, đại bác, súng trường,…
Đáp án đúng là: B
Trong thế kỉ XVIII - XIX, trên lĩnh vực quân sự, con người đã phát minh ra những loại vũ khí mới, như: đại bác, súng trường, tàu vỏ thép trọng tải lớn, ngư lôi,…
Câu 17 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những thành tựu về kĩ thuật của nhân loại trong các thế kỉ XVIII - XIX?
A. Kĩ thuật luyện kim được cải tiến.
B. Sử dụng phổ biến năng lượng Mặt Trời.
C. Giao thông vận tải có những tiến bộ vượt bậc.
D. Tìm ra nhiều nguồn nguyên liệu, nhiên liệu mới.
Đáp án đúng là: B
- Những thành tựu về kĩ thuật của nhân loại trong các thế kỉ XVIII - XIX:
+ Kĩ thuật luyện kim được cải tiến (ví dụ: phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim,,…)
+ Giao thông vận tải có những tiến bộ vượt bậc (ví dụ: tàu thủy chạy bằng hơi nước; đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước, ô tô, máy bay,…)
+ Tìm ra nhiều nguồn nguyên liệu, nhiên liệu mới (ví dụ: thép, nhôm, dầu mỏ,…)
+ Trong nông nghiệp cũng có nhiều tiến bộ về kĩ thuật và phương pháp canh tác.
+ Nhiều phát minh mới trên lĩnh vực quân sự.
Câu 18. Ai là tác giả của Thuyết tiến hóa?
A. Sác-lơ Đác-uyn.
B. G. Men-đen.
C. Đ. I. Men-đê-lê-ép.
D. Pi-e Quy-ri.
Đáp án đúng là: A
Năm 1859, Sác-lơ Đác-uyn công bố thuyết tiến hóa, giải thích sự đa dạng các chủng loài động, thực vật là do chọn lọc tự nhiên
Câu 19. Các thành tựu khoa học, kĩ thuật thế kỉ XVIII - XIX đã tác động trực tiếp đến đời sống xã hội loài người, đưa nhân loại bước vào thời đại
A. văn minh nông nghiệp.
B. văn minh công nghiệp.
C. văn minh hậu công nghiệp.
D. văn minh thông tin.
Đáp án đúng là: B
Các thành tựu khoa học, kĩ thuật thế kỉ XVIII - XIX đã tác động trực tiếp đến đời sống xã hội loài người, đưa nhân loại bước vào thời đại văn minh công nghiệp.
Câu 20 Bộ tiểu thuyết “Những người khốn khổ” là một trong những tác phẩm nổi tiếng của nhà văn nào?
A. Vích-to Huy-gô.
B. Lép Tôn-xtôi.
C. H. Ban-dắc.
D. Lo Bai-rơn.
Đáp án đúng là: A
Bộ tiểu thuyết Những người khốn khổ là một trong những tác phẩm nổi tiếng của Vích-to Huy-gô.
Câu 21. Nước ta có khoảng
A. 2360 con sông.
B. 2630 con sông.
C. 3260 con sông.
D. 3620 con sông.
Đáp án đúng là: A
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước. Nước ta có 2360 con sông dài trên 10 km. Mật độ trung bình mạng lưới sông khoảng 0,66 km/km2, ở đồng bằng mật độ có thể cao hơn, từ 2 - 4 km/km2. Dọc bờ biển nước ta, cứ khoảng 20 km lại có một cửa sông.
Câu 22. Hệ thống sông nào sau đây không chảy theo hướng vòng cung và hướng tây bắc - đông nam?
A. Sông Hồng.
B. Sông Mã.
C. Sông Kì Cùng-Bằng Giang.
D. Sông Cả.
Đáp án đúng là: C
Hệ thống sông Kì Cùng-Bằng Giang chảy theo hai hướng là vòng cung; không chảy theo hướng tây bắc - đông nam. Sông Kì Cùng-Bằng Giang là con sông của nước ta không đổ ra biển Đông mà đổ vào sông Tây Giang của Trung Quốc.
Câu 23. Phần lớn sông ngòi nước ta chảy theo hướng nào dưới đây?
A. Tây bắc - đông nam và vòng cung.
B. Vòng cung và đông bắc - tây nam.
C. Tây - đông hoặc gần bắc - nam.
D. Tây bắc - đông nam và tây - đông.
Đáp án đúng là: A
Địa hình nước ta có cấu trúc địa hình theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và hướng vòng cung nên sông ngòi ở nước ta cũng có hướng chạy Tây Bắc - Đông Nam và hướng vòng cung. Một số con sông điển hình như sông Hồng, sông Mã, sông Cửu Long, sông Thái Bình,…
Câu 24. Sông ngòi ở nước ta có tổng lượng nước lớn khoảng
A. 893 tỉ m3/năm.
B. 938 tỉ m3/năm.
C. 839 tỉ m3/năm.
D. 983 tỉ m3/năm.
Đáp án đúng là: C
Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn (khoảng 839 tỉ m3/năm), phân bố không đều giữa các hệ thống sông. Trong đó, hệ thống sông Mê Công chiếm tới 60,4% lưu lượng của cả nước.
Câu 25. Tổng lượng phù sa của nước ta là khoảng
A. 230 triệu tấn/năm.
B. 220 triệu tấn/năm.
C. 210 triệu tấn/năm.
D. 200 triệu tấn/năm.
Đáp án đúng là: D
Sông ngòi còn mang theo một lượng phù sa rất lớn với tổng lượng khoảng 200 triệu tấn/năm, trong đó riêng sông Hồng là 120 triệu tấn/năm, chiếm tới 60% tổng lượng phù sa của sông ngòi cả nước.
Câu 26. Ở nước ta, sông nào chảy theo hướng đông nam - tây bắc?
A. Kỳ Cùng.
B. Sông Cầu.
C. Sông Tiền.
D. Sê San.
Đáp án đúng là: A
Ở Việt Nam, sông ngòi chủ yếu chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam (sông Hồng, sông Mã, sông Tiền,…) và vòng cung (sông Lô, sông Gâm, sông Cầu,...). Ngoài ra, một số sông chảy theo hướng khác như đông nam - tây bắc (sông Kỳ Cùng), đông - tây (sông Sêrêpôk, sông Sê San,…). Hầu hết các sông của nước ta đều đổ ra Biển Đông.
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về tình hình chính trị nước Nga trước Cách mạng Tháng Mười có đặc điểm:
a) Chế độ quân chủ chuyên chế vẫn được duy trì, nhà nước do Nga hoàng Ni-cô-lai II đứng đầu.
b) Nga hoàng thực hiện các cải cách dân chủ và trao quyền cho quốc hội.
c) Năm 1914, Nga hoàng đã đẩy nhân dân vào cuộc chiến tranh đế quốc, gây hậu quả kinh tế nghiêm trọng.
d) Nga hoàng từ bỏ quyền lực và chuyển giao cho chính phủ dân sự.
Câu 2: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về tình hình kinh tế nước Nga trước Cách mạng Tháng Mười có đặc điểm:
a) Kinh tế phát triển mạnh mẽ nhờ chiến tranh và các chính sách công nghiệp hóa.
b) Nạn đói và suy sụp kinh tế xảy ra ở nhiều nơi.
c) Kinh tế ổn định, sản xuất công nghiệp và nông nghiệp đạt mức cao.
d) Sản xuất công nghiệp và nông nghiệp đình trệ.
Câu 3: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về tình hình xã hội nước Nga trước Cách mạng Tháng Mười có đặc điểm:
a) Xã hội không có mâu thuẫn lớn và đời sống của người dân ổn định.
b) Mâu thuẫn dân tộc, giai cấp và giữa đế quốc Nga với các nước đế quốc khác gay gắt.
c) Đời sống người dân cực khổ, phong trào phản đối chiến tranh diễn ra khắp nơi.
d) Các giai cấp xã hội sống hòa thuận, không có mâu thuẫn giữa các dân tộc.
Câu 4: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về những nguyên nhân dẫn tới sự bùng nổ của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917:
a) Nga tồn tại hai chính quyền song song, đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau, dẫn đến mâu thuẫn không thể dung hòa.
b) Lê-nin và Đảng Bônsêvích xác định cách mạng phải chuyển sang giai đoạn Xã hội chủ nghĩa.
c) Chính phủ tư sản lâm thời ở Nga đã nhanh chóng ổn định đất nước và đáp ứng nguyện vọng của nhân dân.
d) Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, tạo điều kiện để cách mạng bùng nổ.
Câu 5: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về những tác động của Cách mạng Tháng Mười Nga đối với lịch sử và cục diện thế giới:
a) Chặt đứt một khâu yếu nhất trong hệ thống đế quốc chủ nghĩa.
b) Tạo ra chế độ xã hội đối lập với xã hội tư bản chủ nghĩa.
c) Góp phần mở rộng hệ thống thuộc địa của các nước đế quốc.
d) Không có tác động đáng kể đến cục diện thế giới.
Câu 6: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về phản ánh đúng về cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917:
a) Dẫn đến cục diện hai chính quyền song song tồn tại ở Nga.
b) Thắng lợi, đưa nhân dân lao động Nga lên nắm chính quyền.
c) Thắng lợi, đưa đến sự ra đời của Chính phủ tư sản lâm thời.
d) Đã mở ra một kỉ nguyên mới đối với nước Nga.
Câu 7: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga có kết quả là:
a) Chế độ quân chủ Nga hoàng bị lật đổ, Nga trở thành nước Cộng hòa.
b) Đảng Bôn-sê-vích lãnh đạo cách mạng và giành chiến thắng ngay lập tức.
c) Quân đội Nga bị tan rã và không có sự thay đổi lớn trong chính trị.
d) Xô viết đại biểu công nhân và binh lính được thành lập.
Câu 8: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917:
a) Lật đổ chính phủ tư sản lâm thời, thiết lập nền chuyên chính vô sản.
b) Đưa nhân dân Nga đứng lên làm chủ đất nước và vận mệnh của mình.
c) Dẫn đến cục diện hai chính quyền song song tồn tại ở Nga.
d) Đưa tới sự ra đời của nhà nước tư sản đầu tiên trên thế giới.
Câu 9: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về hành tựu hội họa thế kỉ XVIII – XIX:
a) Ơ. Đơ-la-croa và Ph. Gôi-a là những danh họa nổi tiếng của thời kỳ này.
b) Hội họa chủ yếu tập trung vào phong cảnh và không liên quan đến con người.
c) I. Lê-vi-tan và V. Van Gốc là các họa sĩ nổi tiếng người Anh.
d) Hội họa thế kỉ XVIII – XIX gắn bó chặt chẽ với hiện thực cuộc sống.
Câu 10 Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về vai trò của động cơ hơi nước trong thế kỉ XIX:
a) Động cơ hơi nước được áp dụng đầu tiên trong ngành khai thác dầu mỏ.
b) Động cơ hơi nước giúp thúc đẩy ngành giao thông vận tải và công nghiệp phát triển.
c) Tàu thủy chạy bằng động cơ hơi nước làm giảm đáng kể thời gian vận chuyển.
d) Động cơ hơi nước chỉ có vai trò trong ngành giao thông đường biển.
Câu 11 Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về thành tựu kỹ thuật thế kỉ XIX:
a) Phân hóa học và máy kéo chạy bằng hơi nước được ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp.
b) Việc phát minh ra động cơ đốt trong đã dẫn đến sự phát triển của ô tô và máy bay.
c) Luyện kim đã thay thế hoàn toàn các ngành thủ công nghiệp truyền thống.
d) Thuyết tiến hóa chỉ ra rằng loài người có nguồn gốc từ các giống loài khác.
Câu 12: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về sự phát triển của kỹ thuật luyện kim trong thế kỉ XIX:
a) Phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao giúp tạo ra thép và nhôm.
b) Luyện kim đã thay thế hoàn toàn các ngành thủ công nghiệp truyền thống.
c) Cải tiến luyện kim làm tăng tốc độ xây dựng hạ tầng công nghiệp.
d) Ngành luyện kim chỉ có vai trò trong sản xuất vũ khí quân sự.
Câu 13: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về vai trò của thuyết tiến hóa của S. Đác-uyn trong thế kỉ XIX:
a) Thuyết tiến hóa chứng minh rằng con người xuất hiện độc lập với thế giới tự nhiên.
b) Thuyết tiến hóa đặt nền móng cho sự phát triển của sinh học hiện đại.
c) Thuyết tiến hóa khẳng định sự vận động và biến đổi của các loài theo quy luật.
d) Thuyết tiến hóa chỉ ra rằng loài người có nguồn gốc từ các giống loài khác.
Câu 14: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX:
a) Đưa nhân loại bước vào thời đại văn minh trí tuệ.
b) Mang đến những hiểu biết sâu sắc về xã hội loài người.
c) Đưa nhân loại bước vào thời đại văn minh công nghiệp.
d) Dẫn đến sự hình thành của các lãnh địa phong kiến.
Câu 15: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về thành tựu của ngành điện trong thế kỉ XIX:
a) Phát minh về điện tạo cơ sở cho sự ra đời của động cơ điện và vô tuyến điện.
b) Ngành điện chỉ có tác động trong lĩnh vực chiếu sáng và công nghiệp nhẹ.
c) Điện trở thành nguồn năng lượng quan trọng cho sản xuất và đời sống.
d) Phát triển ngành điện không liên quan nhiều đến việc phát triển phương tiện giao thông.
Câu 16: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về tác động của văn học thế kỉ XIX đối với xã hội:
a) Văn học giúp lên án bất công xã hội và cổ vũ cho cuộc sống tự do, hạnh phúc.
b) Văn học thế kỉ XIX chỉ phục vụ giải trí và không ảnh hưởng đến tư tưởng xã hội.
c) Văn học hiện thực phơi bày sự bất bình đẳng trong xã hội tư bản.
d) Văn học lãng mạn chỉ phục vụ cho tầng lớp quý tộc.
Câu 17: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về vai trò của khoa học tự nhiên trong thế kỉ XVIII- XIX:
a) Thuyết vạn vật hấp dẫn của I. Niu-tơn khẳng định sự tĩnh tại của vũ trụ.
b) Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của M. Lô-mô-nô-xốp là nền tảng cho ngành vật lý hiện đại.
c) Các thành tựu khoa học tự nhiên thúc đẩy sự phát triển của cách mạng công nghiệp.
d) Thúc đẩy sự hình thành của các lãnh địa phong kiến.
..........
III. TRẢ LỜI NGẮN
Câu hỏi 1: Khó khăn chủ yếu của khí hậu đối với nông nghiệp nước ta hiện nay là gì?
Trả lời: Nhiều thiên tai, dịch bệnh
Câu hỏi 2: Nước ta có thể trồng từ 2 đến 3 vụ lúa và rau trong một năm là nhờ điều kiện nào?
Trả lời: Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
Câu hỏi 3: Đặc điểm khí hậu nào giúp đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp ở Việt Nam?
Trả lời:Khí hậu phân hóa thành vùng nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
Câu hỏi 4: Vì sao các hoạt động du lịch ở miền Nam nước ta có thể diễn ra quanh năm?
Trả lời: Vị trí không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, không có mùa đông lạnh
Câu hỏi 5: Sự phân hóa khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam ảnh hưởng như thế nào đến mùa vụ du lịch?
Trả lời: Khác biệt về thời gian du lịch giữa hai miền
Câu hỏi 6: Nguồn nước sông được sử dụng vào các mục đích gì?
Trả lời: Giao thông, du lịch, sinh hoạt, tưới tiêu, thủy sản, thủy điện,…
Câu hỏi 7: Khí hậu nóng ẩm có ảnh hưởng tiêu cực gì đến nông nghiệp?
Trả lời: ..................................
Câu hỏi 8: Sử dụng tổng hợp tài nguyên nước sông mang lại lợi ích gì?
Trả lời: ..................................
Câu hỏi 9: Lưu vực sông Cửu Long gặp khó khăn gì vào mùa khô?
Câu hỏi 10: Dựa vào đâu để xác định phạm vi, chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam và các vùng biển khác?
Trả lời: ..................................
Câu hỏi 11: Biển Việt Nam có đặc điểm như thế nào?
Trả lời: ..................................
Câu hỏi 12: Chính phủ nước ta công bố đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của lục địa Việt Nam vào thời gian nào?
Trả lời: ..................................
Câu hỏi 13: Điểm 0 mốc chuẩn đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải nước ta nằm trên ranh giới của nước ta với quốc gia nào?
Trả lời: ..................................
Câu hỏi 14: Có bao nhiêu điểm đường phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa Việt Nam và Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ?
Trả lời: ..................................
Câu hỏi 15: Thế nào là đường cơ sở?
Trả lời: ..................................
Câu hỏi 16: Luật Biển Việt Nam được Quốc hội của Việt nam thông qua vào thời gian nào?
Trả lời: ..................................
Câu hỏi 17: Thế nào là nội thuỷ?
Trả lời: ..................................
...........
Xem đầy đủ trong đề cương trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: