Bộ đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 8 năm 2025 - 2026 sách Cánh diều 2 Đề kiểm tra học kì 2 GDCD lớp 8 (CV 7991, đáp án, ma trận)

Đề thi cuối học kì 2 Giáo dục công dân 8 Cánh diều năm 2025 - 2026 tổng hợp 2 đề kiểm tra có đầy đủ đáp án ma trận và bản đặc tả đề thi. Qua đó đề thi cuối kì 2 GDCD 8 giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, kỹ năng phân bổ thời gian, tâm lý phòng thi chuẩn bị tốt hơn cho kì thi chính thức đạt điểm cao.

TOP 2 Đề kiểm tra cuối kì 2 Giáo dục công dân 8 Cánh diều năm 2026 được biên soạn hoàn toàn theo Công văn 7991 với nhiều thang điểm khác nhau 3-4-3 gồm trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai và tự luận. Đề kiểm tra cuối học kì 2 GDCD 8 Cánh diều năm 2026 được xây dựng theo ma trận, chuẩn đánh giá, giúp giáo viên kiểm tra đồng đều giữa các lớp, tạo sự minh bạch trong kiểm tra đánh giá học sinh. Ngoài ra các bạn xem thêm: đề thi cuối học kì 2 Ngữ văn 8 Cánh diều, đề thi cuối kì 2 Khoa học tự nhiên 8 Cánh diều.

Lưu ý: Đề thi cuối kì 2 GDCD 8 Cánh diều có cấu trúc như sau. Tùy theo yêu cầu của từng Sở mà thầy cô ra đề cho các em nhé.

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Biên soạn hoàn toàn theo Công văn 7991
  • Đề 1, đề 2: Có đầy đủ ma trận, bản đặc tả chi tiết. Biên soạn cấu trúc 3-4-3 gồm trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai, tự luận.

Ma trận đề kiểm tra cuối học kì 2 Giáo dục công dân 8

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Xem đầy đủ bản đặc tả trong file tải về

Đề kiểm tra cuối học kì 2 Giáo dục công dân 8

UBND XÃ………

TRƯỜNG THCS …. .

 

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 8

Năm học 2025 – 2026

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

( Đề thi có 02 trang, học sinh làm bài vào giấy thi)

A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 ĐIỂM)

PHẦN 1 ( 3 điểm). Em hãy trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi em chỉ chọn 1 phương án đúng nhất

Câu 1. Điền vào chỗ trống thích hợp “Mục tiêu cá nhân là . . . mà mỗi người mong muốn đạt được trong thời gian nhất”.

A. kết quả cụ thể B. kết quả chi tiết C. kết quả chung D. kết quả chính xác

Câu 2: Có những loại mục tiêu cá nhân nào?

A. Phân loại theo thời gian hoặc phân loại theo lĩnh vực.
B. Phân loại theo mục tiêu sức khỏe.
C. Phân loại theo mục tiêu về sự nghiệp.
D. Phân loại theo thời gian ngắn hạn.

Câu 3. Tác dụng của việc lập kế hoạch chi tiêu là gì?

A. Quản lí tiền một cách hiệu quả, phát hiện được những điểm chưa đúng trong sử dụng tài chính, chi tiêu không hợp lí.
B. Tích góp được nhiều tiền.
C. Phát hiện được những điểm chưa đúng trong sử dụng tài chính.
D. Quản lí tiền một cách hiệu quả, chi tiêu không hợp lí.

Câu 4. Có mấy bước lập kế hoạch chi tiêu?

A. 4 bước.
B. 5 bước.
C. 6 bước.
D. 7 bước

Câu 5. Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm trong Luật quản lí, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017?

A. Đào bới, tìm kiếm hoặc thu gom trái phép vũ khí, vật liệu nổ.
B. Tố giác những người vận chuyển, sử dụng trái phép vật liệu nổ.
C. Sở hữu vũ khí thô sơ là hiện vật để trưng bày, triển lãm, đồ gia bảo.
D. Tố giác những người sử dụng trái phép các loại vũ khí nguy hiểm.

Câu 6. Trong hoạt động phòng, chống tai nạn hóa chất độc hại, hành vi nào dưới đây không bị nghiêm cấm?

A. Sử dụng hóa chất độc hại để săn bắt động vật.
B. Sản xuất, kinh doanh chất nguy hiểm trái quy định.
C. Sử dụng các loại hóa chất thuộc danh mục được phép.
D. Sử dụng các loại hóa chất vượt quá hàm lượng cho phép.

Câu 7. Quy định của pháp luật đối với vũ khí và các chất độc hại như thế nào?

A. Được phép buôn bán các vũ khí, các chất gây cháy nổ.
B. Người dân có quyền sử dụng các vũ khí cháy nổ, chất phóng xạ vào mục tiêu cá nhân.
C. Đây là mặt hàng hạn chế kinh doanh, buôn bán.
D. Cấm tàng trữ vũ khí gây thương tích, chất phóng xạ và các chất độc hại khác.

Câu 8. Các hình thức tai nạn nào dưới đây được coi là tai nạn vũ khí?

A. Bị thương tích do súng đạn, bom mìn còn sót lại sau chiến tranh gây ra.
B. Gặp tai nạn khi đang tham gia giao thông.
C. Gặp các sự cố, tai nạn trong khi làm việc.
D. Gặp tai nạn do lửa gây ra trong khi đang chế biến các món ăn.

. . . . . . . . . . . . . .

II. PHẦN 2 (4 điểm). Trắc nghiệm Đúng, Sai

Em hãy đọc các nội dung sau: Theo em nhận định nào đúng, nhận định nào sai. Em hãy đánh dấu X vào cột tương ứng :

Câu 1. Hiện nay, việc cải thiện, nâng cao năng suất lao động là vấn đề sống còn đối với các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Tăng năng suất lao động đồng nghĩa với phát triển nhanh, bền vững, giúp nước ta thoát khỏi bẫy thu nhập trung bình và rút ngắn khoảng cách với các quốc gia trong khu vực. Đại diện một số doanh nghiệp cho biết, có nhiều yếu tố giúp tăng năng suất lao động trong doanh nghiệp như chất lượng nguồn nhân lực, công nhân tay nghề cao, có chuyên môn tốt sẽ mang lại sản phẩm tốt, thời gian làm việc nhanh, ít sai lỗi... Đặc biệt, đội ngũ lãnh đạo phải có chiến lược và thực thi chiến lược nâng cao năng suất lao động thông qua chú trọng tăng trưởng dựa vào tri thức và công nghệ; tập trung đầu tư nâng cao năng lực khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào sản xuất, quản trị doanh nghiệp.

 

Đúng

Sai

A. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước.

 

 

B. Muốn làm việc năng suất, chất lượng, hiệu quả đòi hỏi người lao động phải không ngừng học hỏi, rèn luyện để nâng cao trình độ tay nghề và chấp hành nghiêm kỉ luật lao động.

 

 

C.Trẻ em cũng phải có nghĩa vụ lao động để kiếm tiền giúp đỡ gia đình.

 

 

D.Những nghề có thu nhập cao đáng được tôn trọng hơn những nghề có thu nhập thấp.

 

 

Câu 2. Lao động đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với xã hội. Một số vai trò chính của lao động có thể kể đến là:

- Có lao động mới có thể tạo ra của cải, vật chất, làm giàu cho xã hội: nếu không có lao động thì không thể có của cải và vật chất.

- Lao động tạo ra thu nhập cho con người, nuôi sống con người: có lao động thì con người mới tạo ra nguồn thu nhập. Sự trao đổi về tiền bạc và sản phẩm, sức lao động của con người là sự trao đổi tạo ra nguồn thu nhập nuôi sống và giúp con người làm giàu. Có thu nhập sẽ giúp con người ổn định cuốc sống, nhiều hơn nữa là giúo con người trở nên giàu có do có nhiều của cải.

- Lao động giúp xã hôi phát triển hơn: lao động tạo ra sản phẩm, của cải , làm giàu cho xã hội. Có lao động thì xã hội mới có nhiều của cải, vật chất và năng cao chất lượng, số lượng của cải trong xã hôi.

a. Lao động có vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của bản thân.

b. Lao động bị hạn chế chọn việc làm và nơi làm việc.

c. Người lao động chưa thành niên cũng cần phải làm việc tùy theo sức của mình để rèn luyện kĩ năng lao động..

d. Người lao động có thể làm bất cứ việc gì để tăng thu nhập cho bản thân.

..................

Xem đầy đủ bản đặc tả trong file tải về

Đáp án đề thi học kì 2 Giáo dục công dân 8

Xem đầy đủ đáp án đề thi trong file tải về

. . . . . . . . . . . . .

Tải file về để xem đầy đủ đề thi học kì 2 môn GDCD 8

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
1 Bình luận
Sắp xếp theo
👨
  • 🖼️
    Tiến Giàng Hi
    Thích Phản hồi 12/03/24

Tải nhanh tài liệu

Bộ đề thi học kì 2 môn Giáo dục công dân 8 năm 2025 - 2026 sách Cánh diều

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo