Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn 8 Cánh diều năm 2026 là tài liệu vô cùng hữu ích, tổng hợp kiến thức cần nắm kèm theo dàn ý, 1 đề minh họa có đáp án giải chi tiết + 2 đề minh họa tự luyện chưa có đáp án.
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 8 Cánh diều được biên soạn theo cấu trúc tự luận 100%, không chỉ là hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức trọng tâm đã học mà còn giúp các em định hướng rõ ràng nội dung cần ôn luyện, tránh học lan man, thiếu trọng tâm. Đồng thời đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 8 còn giúp các thầy cô giáo viên trong việc tổ chức ôn tập một cách khoa học, hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, giúp học sinh tự tin bước vào kì thi học kì 2 với kết quả tốt nhất. Vậy sau đây là trọn bộ đề cương học kì 2 Ngữ văn 8 Cánh diều năm 2026 mời các bạn theo dõi. Bên cạnh đó các bạn xem thêm Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 8 Cánh diều.
|
TRƯỜNG THCS............. |
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 NĂM 2025 - 2026 MÔN NGỮ VĂN 8 |
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
PHẦN 1: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1.Truyện:
- Khái niệm về đề tài, chủ đề
+ Đề tài: là phạm vi cuộc sống được miêu tả trong văn bản.
+ Chủ đề: là vấn đề chính được thể hiện trong văn bản.
- Cách xác định đề tài, chủ đề trong tác phẩm văn học
+ Để xác định đề tài, người ta thường đặt câu hỏi: Tác phẩm viết về cái gì (hiện tượng, phạm vi cuộc sống)?
+ Để xác định chủ đề, người ta thường trả lời câu hỏi: Vấn đề cơ bản mà tác phẩm nêu lên là gì?
2.Thơ Đường luật
Một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Đường luật là thể thơ rất nổi tiếng trong văn học Trung Quốc, có từ thời Đường (618 - 907), sau đó du nhập sang Việt Nam, Triều Tiên, Nhật Bản.
- Thơ Đường luật thường được viết bằng hai thể thất ngôn (mỗi câu bảy chữ) và ngũ ngôn (mỗi câu năm chữ). Có hai dạng thơ phổ biến: bát cú (mỗi bài tám câu) và tứ tuyệt (mỗi bài bốn câu).
- Bố cục của một bài bát cú gồm bốn phần: để, thực, luận, kết, mỗi phấn có hai câu (gọi là liên). Tứ tuyệt được xem như ngắt ra từ một bài bát cú, có bố cục bốn phần (mỗi phần một câu): khởi, thừa, chuyển, hợp.
- Niêm (nghĩa đen: dính, vì làm cho hai câu thơ thuộc hai liên kết dính với nhau): Âm tiết (chữ) thứ hai của câu chẵn thuộc liên trên phải cùng thanh (niêm) với âm tiết thứ hai của câu lẻ thuộc liên dưới, ở bài bát cú thì các cặp câu 1 - 8, 2 - 3, 4 - 5, 6 - 7 phải niêm với nhau; ở bài tứ tuyệt là các câu 1 - 4, 2 - 3.
- Luật: Thơ Đường luật buộc phải tuân thủ luật bằng trắc. Nếu chữ thứ hai của câu thứ nhất thanh bằng (không dấu, dấu huyền) thì bài thơ thuộc luật bằng và là luật trắc nếu mang thanh trắc (dấu hỏi, ngã, sắc, nặng).
- Vần: Thơ Đường luật ít dùng vần trắc. Bài thất ngôn bát cú thường chỉ gieo vần bằng ở cuối các câu 1,2,4, 6, 8; còn bài thất ngôn tứ tuyệt ở cuối các câu 1,2,4.
- Nhịp: Thơ Đường luật thường ngắt nhịp chẵn trước, lẻ sau, nhịp 4/3 (với thơ thất ngôn) hoặc 2/3 (với thơ ngũ ngôn).
- Đối: Trong thơ Đường luật, ở phán thực và luận, các chữ ở các câu thơ phải đối nhau vế âm, vế từ loại và về nghĩa; ví dụ: chữ vân bằng đối với chữ vân trắc, danh từ đối với danh từ, động từ đối với động từ,…
3.Truyện lịch sử và tiểu thuyết
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện đa tuyến và đơn tuyến, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ,...), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ của người kể chuyện,...) trong truyện lịch sử và tiểu thuyết.
|
Nội dung |
Kiến thức |
|
1. Khái niệm |
Truyện lịch sử là loại truyện có nội dung liên quan đến các nhân vật và sự kiện lịch sử. Tuy nhiên, truyện lịch sử không chỉ đơn thuần liệt kê các sự kiện, kể về những con người có thật mà còn được nhà văn hư cấu, tưởng tượng, bổ sung, sáng tạo thành những hình tượng văn học sinh động. |
|
2. Cốt truyện |
Cốt truyện của truyện lịch sử là một hệ thống sự kiện liên quan đến lịch sử dân tộc được sắp xếp theo ý đồ nhất định của tác giả nhằm thể hiện nội dung, ý nghĩa tác phẩm. |
|
3. Bối cảnh |
Bối cảnh của truyện lịch sử là hoàn cảnh xã hội của một thời kì lịch sử nói chung được thể hiện qua các sự kiện, nhân vật lịch sử, phong tục, tập quán. |
|
4. Nhân vật chính |
Nhân vật chính của truyện lịch sử thường là người thật, việc thật, những anh hùng dân tộc; ngoài ra, tác giả còn có thể hư cấu thêm nhiều nhân vật khác. |
|
5. Ngôn ngữ |
Ngôn ngữ của truyện lịch sử phải phù hợp với bối cảnh của giai đoạn lịch sử mà truyện tái hiện. Thông qua các yếu tố từ ngữ, cách nói, lời nhân vật, cách miêu tả, trần thuật ... tác giả tái hiện lại không khí, sự kiện và con người lịch sử một cách sinh động. |
4. Nghị luận văn học.
|
Khái niệm |
Văn bản nghị luận văn học là loại văn bản trong đó người viết trình bày quan điểm, đánh giá về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn học (tác giả, tác phẩm, thể loại,...) |
|
Các thành tố của bài văn nghị luận văn học |
- Luận đề: là vấn đề trọng tâm bao trùm toàn bộ bài viết, thường được nêu ở nhan đề hoặc phần mở đầu văn bản. - Luận điểm: + Là những ý chính được triển khai nhằm cụ thể hóa luận đề, dựa trên đặc điểm của đối tượng được bàn luận. + Thường được trình bày bằng một câu khái quát và được làm sáng tỏ bởi lí lẽ và dẫn chứng. - Lí lẽ: là những căn cứ được sử dụng để giải thích, làm rõ cho luận điểm. - Bằng chứng: là những ví dụ cụ thể về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm văn học (các hình ảnh, chi tiết, câu văn, câu thơ…) hoặc ví dụ từ thực tế được đưa ra nhằm chứng minh, củng cố cho lí lẽ. |
|
Mối liên hệ giữa các thành tố |
- Luận điểm gắn bó mật thiết với luận đề và được sắp xếp một cách hệ thống, hợp lí để giúp cho luận đề của văn bản được sáng rõ, thuyết phục. - Lí lẽ phải sức thuyết phục, nhằm giải thích làm rõ được luận điểm, lí lẽ cần chặt chẽ, xác đáng. - Bằng chứng được đưa ra nhằm chứng minh, củng cố cho lí lẽ. Muốn có sức thuyết phục, bằng chứng cần phù hợp, tiêu biểu. |
PHẦN II: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Từ toàn dân
- Từ ngữ được sử dụng rộng rãi trong mọi vùng miền của đất nước.
VD: cha, mẹ, sắn, ngô, gì, nào, sao, thế,…
- Là khối từ ngữ cơ bản và có số lượng lớn nhất của ngôn ngữ.
- Từ ngữ toàn dân không chỉ có vai trò quan trọng trong giao tiếp ở mọi lĩnh vực của đời sống xã hội mà còn là cơ sở cho sự thống nhất ngôn ngữ. Hiểu được nghĩa và sử dụng đúng từ ngữ toàn dân là điều kiện để giao tiếp có hiệu quả.
B. ĐỀ THI MINH HỌA
1. Đọc hiểu văn bản:
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
“Chẳng ai muốn làm hành khất
Tội trời đày ở nhân gian
Con không được cười giễu họ
Dù họ hôi hám ta tàn
Nhà mình sát đường, họ đến
Có cho thì có là bao
Con không bao giờ được hỏi
Quê hương họ ở nơi nào.
(...)
Mình tạm gọi là no ấm
Ai biết cơ trời vần xoay
Lòng tốt gửi vào thiên hạ
Biết đâu nuôi bố sau này. ”
(Trần Nhuận Minh, Dặn con, Nhà thơ và hoa có, NXB Văn học, 1993).
Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên?
Câu 2. Nội dung chính của văn bản trên là gì?
Câu 3. Tìm một câu phủ định trong văn bản trên? Cho biết câu phủ định đó dùng đề làm gì?
Câu 4. Em hãy rút ra bài học mà người cha muốn dặn con qua bài thơ?
II. Tạo lập văn bản:
Câu 1 (2 Điểm). Từ văn bản phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 150 từ) trình bày suy nghĩ của em về sự đồng cảm và tình yêu thương của con người.
Câu 2 (4 Điểm). Nhà văn Nguyễn Bá Học có nói : “Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông”. Em hiểu câu nói trên như thế nào? Hãy giải thích.
................
Tải file tài liệu để xem thêm Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 8 Cánh diều 2025
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: