Soạn bài Tuyên ngôn Độc lập Kết nối tri thức Ngữ văn lớp 12 trang 13 sách Kết nối tri thức tập 2

Download.vn sẽ cung cấp tài liệu Soạn văn 12: Tuyên ngôn Độc lập, hướng dẫn trả lời câu hỏi trong SGK.

Soạn bài Tuyên ngôn Độc lập
Soạn bài Tuyên ngôn Độc lập

Nội dung chi tiết của tài liệu được đăng tải ngay sau đây. Mời bạn đọc cùng tham khảo để chuẩn bị bài.

1. Soạn bài Tuyên ngôn Độc lập chi tiết

1.1 Trước khi đọc

Câu 1. Bạn đã biết những tác phẩm nào trong văn học Việt Nam từng được nhìn nhận như là “Tuyên ngôn Độc lập”? Điều gì khiến cho những tác phẩm ấy được nhìn nhận như vậy?

Hướng dẫn giải:

- Những tác phẩm nào trong văn học Việt Nam từng được nhìn nhận như là “Tuyên ngôn Độc lập”: Nam quốc sơn hà (chưa rõ tác giả), Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi)

- Nguyên nhân: các tác phẩm đều hướng tới khẳng định chủ quyền lãnh thổ của dân tộc, tuyên bố độc lập và quyết tâm bảo vệ chủ quyền và lãnh thổ của dân tộc.

Câu 2. Trình bày khái quát về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam nửa đầu thế kỉ XX theo những gì bạn đã được học.

Hướng dẫn giải:

Nhiều cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra nhưng đều thất bại.

1.2 Đọc văn bản

Câu 1. Việc tác giả nêu “những lẽ phải không ai chối cãi được” nhằm mục đích gì?

Hướng dẫn giải:

Khẳng định quyền tự do và bình đẳng của dân tộc Việt Nam.

Câu 2. Những chứng cứ về hành động “trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa” của thực dân pháp đã được tập hợp theo hệ thống nào?

Hướng dẫn giải:

Hệ thống các lĩnh vực từ kinh tế, chính trị,văn hóa - giáo dục

Câu 3. Thực chất việc “bảo hộ” của thực dân Pháp đã bị vạch trần như thế nào?

Hướng dẫn giải:

Thực chất: Pháp không bảo hộ được ta, trái lại, trong năm năm, chúng bán nước ta hai lần cho Nhật.

Câu 4. Việc nhắc đến những điều được các nước Đồng minh công nhận có ý nghĩa gì?

Hướng dẫn giải:

Tranh thủ sự kêu gọi từ các nước Đồng minh.

Câu 5. Hai điều được đề cập trong lời “tuyên bố với thế giới” có mối quan hệ với nhau như thế nào?

Hướng dẫn giải:

Hai điều được đề cập trong lời “tuyên bố với thế giới” có mối quan hệ chặt chẽ.

1.3 Sau khi đọc

Câu 1. Xác định bố cục bản Tuyên ngôn Độc lập và nêu tóm tắt nội dung từng phần.

Hướng dẫn giải:

Gồm 3 phần:

  • Phần 1. Từ đầu đến “ Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được ”: cơ sở pháp lý của bản Tuyên ngôn để khẳng định quyền bình đẳng, độc lập dân tộc.
  • Phần 2. Tiếp theo đến “ Dân tộc đó phải được độc lập ”: cơ sở thực tế tố cáo tội ác của thực dân Pháp trong tám mươi năm thống trị nước ta.
  • Phần 3. Còn lại: lời tuyên bố độc lập.

Câu 2. Một tuyên ngôn chính trị thường phải xác lập được cơ sở pháp lí vững chắc. Trong bản Tuyên ngôn Độc lập, vấn đề này đã được thể hiện như thế nào?

Hướng dẫn giải:

- Hồ Chí Minh trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mỹ năm 1776 và bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp năm 1791 để làm cơ sở pháp lí vững chắc bởi đây là hai cường quốc trên thế giới, sớm giành được độc lập, tự do.

- Bác trích dẫn một cách sáng tạo “Suy rộng ra…”: từ quyền cá nhân nâng lên thành quyền dân tộc, cho thấy tư tưởng nhân văn cao đẹp nhằm đề cao những giá trị hiển nhiên của tư tưởng nhân loại và tạo tiền đề cho lập luận sẽ nêu ở mệnh đề tiếp theo.

- Ý nghĩa: thủ pháp “gậy ông đập lưng ông”, đặt ba nền độc lập ngang hàng nhằm thể hiện niềm tự hào dân tộc.

Câu 3. Nhận xét tầm bao quát của tác giả về đối tượng tiếp nhận bản Tuyên ngôn Độc lập và tình thế lịch sử của đất nước vào thời điểm văn bản ra đời. Theo bạn, để hiểu thấu đáo vấn đề này, kiến thức lịch sử nào cần được vận dụng?

Hướng dẫn giải:

- Đối tượng tiếp nhận bản Tuyên ngôn Độc lập: quốc dân đồng bào Việt Nam, nhân dân thế giới, kẻ thù xâm lược (thực dân Pháp)

- Tình thế lịch sử của đất nước vào thời điểm văn bản ra đời: Cách mạng tháng Tám thành công, Việt Nam trở thành một quốc gia độc lập, tự do.

- Kiến thức lịch sử về cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

Câu 4. Nêu mục đích và hiệu quả của việc trích dẫn hai bản tuyên ngôn nổi tiếng trên thế giới ở đầu văn bản. Việc trích dẫn đó cho thấy điều gì về tư tưởng và tầm văn hóa của chính người viết?

Hướng dẫn giải:

- Hồ Chí Minh tôn trọng và sử dụng hai bản tuyên ngôn có giá trị, được thế giới công nhận làm cơ sở pháp lý không thể chối cãi.

- Dùng phương pháp “gậy ông đập lưng ông”: lấy tuyên ngôn của Pháp để phản bác lại chúng, ngăn chặn âm mưu tái xâm lược của chúng.

- Đặt ba bản tuyên ngôn ngang hàng nhằm thể hiện lòng tự tôn dân tộc.

- Trích dẫn sáng tạo: từ quyền con người (tự do, bình đẳng, quyền mưu cầu hạnh phúc), nâng lên thành quyền dân tộc: “suy rộng ra” là quyền tự do bình đẳng của mọi dân tộc trên thế giới.

Câu 5. Phân tích sức thuyết phục của phần văn bản triển khai luận điểm vạch trần các luận điểm xảo trá và tội ác của thực dân Pháp đối với đất nước, nhân dân ta và “tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân Pháp”. Yếu tố biểu cảm được tác giả vận dụng như thế nào khi đề cập nội dung này?

Hướng dẫn giải:

- Tác giả đã đưa ra những lí lẽ xác đáng, bằng chứng thuyết phục: kể ra tội ác trên mọi lĩnh vực từ chính trị, kinh tế đến văn hóa - giáo dục

- Yếu tố biểu cảm được tác giả vận dụng một cách hợp lí, khéo léo khi đề cập nội dung trên, tăng tính thuyết phục.

Câu 6. Làm sáng tỏ mối tương quan giữa các nội dung khẳng định và phủ định trong văn bản. Bạn có nhận xét gì về các biện pháp được tác giả sử dụng nhằm làm tăng tính khẳng định hoặc tính phủ định cho từng luận điểm?

Hướng dẫn giải:

- Mối tương quan giữa các nội dung khẳng định và phủ định trong văn bản: thể hiện sự đối lập giữa quyền lợi của nhân dân Việt Nam và hành vi bất chính của thực dân Pháp

- Các biện pháp được tác giả sử dụng phù hợp nhằm làm tăng tính khẳng định hoặc tính phủ định cho từng luận điểm

Câu 7. Sự cảnh cáo đối với những toan tính thâm độc của các thế lực thực dân, đế quốc được thể hiện như thế nào trong văn bản? Tác giả đã nêu luận điểm gì để tác động vào cách nhìn của cộng đồng quốc tế về Việt Nam mới, dẫn đến việc “công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam”?

Hướng dẫn giải:

- Sự cảnh cáo đối với những toan tính thâm độc của các thế lực thực dân, đế quốc được thể hiện trong văn bản: vạch trần tội ác, bộ mặt của thực dân Pháp và khẳng định quyết tâm giữ vững nền độc lập của dân tộc

- Tác giả đã nêu:

- Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Nhân dân Việt Nam đã giành độc lập từ tay Nhật không phải từ tay Pháp.

- Nhân dân Việt Nam đã đánh đổ các xiềng xích thực dân và chế độ quân chủ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hoà. Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.

- Kêu gọi sự ủng hộ của các nước đồng minh: “quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam”.

Câu 8. Nêu nhận xét khái quát về vị thế, trí tuệ và tình cảm của một dân tộc được thể hiện qua Tuyên ngôn Độc lập.

Hướng dẫn giải:

“Tuyên ngôn độc lập” là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta, đánh dấu kỉ nguyên độc lập, tự do của nước Việt Nam mới. Đồng thời, tác phẩm còn thể hiện tinh thần yêu nước sâu sắc, khao khát tự do vô cùng mãnh liệt.

1.4 Kết nối đọc - viết

Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu suy nghĩ của bạn về khả năng tác động lớn lao của Tuyên ngôn Độc lập.

Hướng dẫn giải:

  • Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá của dân tộc ta.
  • Tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta
  • Đánh dấu kỷ nguyên độc lập, tự do của nước Việt Nam mới.

2. Tác giả - Tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập

2.1 Tác giả

a. Vài nét về tiểu sử

- Hồ Chí Minh (19.5.1890 - 2.9.1969) là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng Việt Nam.

- Hồ Chí Minh có tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung. Quê ở làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

- Gia đình: Thân phụ là cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc - một nhà Nho yêu nước có tư tưởng tiến bộ có ảnh hưởng lớn đến tư tưởng của Người. Thân mẫu của Người là bà Hoàng Thị Loan.

- Trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng, Người đã sử dụng nhiều tên gọi khác nhau: Nguyễn Tất Thành, Văn Ba, Nguyễn Ái Quốc... Tên gọi “Hồ Chí Minh” được sử dụng lần đầu tiên trong hoàn cảnh: Ngày 13 tháng 8 năm 1942, khi Trung Quốc với danh nghĩa đại diện của cả Việt Minh và Hội Quốc tế Phản Xâm lược Việt Nam để tranh thủ sự ủng hộ của Trung Hoa Dân Quốc.

- Không chỉ là một nhà hoạt động cách mạng lỗi lạc, Hồ Chí Minh còn được biết đến với tư cách là một nhà văn nhà thơ lớn.

- Hồ Chí Minh được UNESCO công nhận là Danh nhân văn hóa thể giới.

b. Sự nghiệp văn học

* Quan điểm sáng tác

- Hồ Chí Minh coi văn học là vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng. Nhà văn cũng phải có tinh thần xung phong như chiến sĩ ngoài mặt trận.

- Bác luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học.

- Khi cầm bút, Hồ Chí Minh bao giờ cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm. Người luôn tự đặt câu hỏi:

  • Viết cho ai? (Đối tượng)
  • Viết để làm gì? (Mục đích)
  • Viết cái gì? (Nội dung)
  • Viết thế nào? (Hình thức)

* Di sản văn học

- Văn chính luận

  • Từ những thập niên đầu thế kỉ XX, các bài văn chính luận mang bút danh Nguyễn Ái Quốc viết bằng tiếng Pháp đăng trên các tờ báo: Người cùng khổ, Nhân đạo, Đời sống thợ thuyền… thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ.
  • Một số văn bản như Tuyên ngôn Độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến… được viết trong giờ phút lịch sử của dân tộc.

- Truyện và kí hiện đại

  • Một số truyện kí viết bằng tiếng Pháp: Pa-ri (1922), Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922), Vi hành (1923)...
  • Những tác phẩm này đều nhằm tố cáo tội ác dã mạn, bản chất xảo trá của bọn thực dân phong kiến và tay sai…

- Thơ ca

  • Tên tuổi của nhà thơ Hồ Chí Minh gắn với tập Ngục trung nhật kí (Nhật kí trong tù).
  • Ngoài ra, Người còn một số chùm thơ viết ở Việt Bắc (1941 - 1945): Tức cảnh Pác Bó, Thướng sơn, Đối nguyệt…

* Phong cách nghệ thuật

- Văn chính luận: ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục, giàu tính luận chiến, kết hợp nhuần nhuyễn mạch luận lí với mạch cảm xúc, giọng điệu uyển chuyển.

- Truyện và kí hiện đại, giàu tính chiến đấu, nghệ thuật trào phúng sắc bén, nhẹ nhàng, hóm hỉnh nhưng thâm thúy, sâu cay.

- Thơ ca: Thơ tuyên truyền cách mạng mộc mạc, giản dị, dễ nhớ, dễ thuộc; Thơ nghệ thuật kết hợp hài hòa giữa yếu tố cổ điển với yếu tố hiện đại, cô đọng, súc tích.

=> Trong văn chính luận, truyện, kí hay thơ ca, phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh hết sức phong phú, đa dạng mà thống nhất.

2.2 Tác phẩm

a. Hoàn cảnh sáng tác

- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh. Nhân dân ta giành được chính quyền trên cả nước.

- Ngày 26 tháng 8 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ Việt Bắc về tới Hà Nội. Tại căn nhà số 48 Hàng Ngang, Người soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập.

- Ngày 2 tháng 9 năm 1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Người thay mặt Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam mới.

b. Bố cục

  • Phần 1. Từ đầu đến “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”: cơ sở pháp lý của bản Tuyên ngôn để khẳng định quyền bình đẳng, độc lập dân tộc.
  • Phần 2. Tiếp theo đến “Dân tộc đó phải được độc lập”: cơ sở thực tế tố cáo tội ác của thực dân Pháp trong tám mươi năm thống trị nước ta.
  • Phần 3. Còn lại: lời tuyên bố độc lập.

c. Ý nghĩa nhan đề

- Trong lịch sử nhân loại, không phải bất cứ một văn kiện nào cũng được gọi là một bản “Tuyên ngôn Độc lập”.

- Chúng ta đã từng biết đến những bản tuyên ngôn nổi tiếng thế giới: “Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ”, “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791” và đặc biệt là “Tuyên ngôn Độc lập” của Việt Nam năm 1945. Trước hết, chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn một nhan đề ngắn gọn, quy chuẩn và mang tính pháp lý cao: “Tuyên ngôn Độc lập”. Qua nhan đề này người đọc, người nghe đã thấy được mục đích cũng như vai trò của văn bản trên. Đây là một văn kiện lịch sử đánh dấu chấm hết cho chính quyền cai trị của thực dân Pháp trên lãnh thổ Việt Nam. Đồng thời khẳng định Việt Nam đã là một quốc gia độc lập, có chủ quyền lãnh thổ và quyền tự quyết. Toàn thể nhân dân Việt Nam có quyền tự do dân chủ. Đây là những quyền được luật pháp quốc tế công nhận.

- Như vậy, “Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh không chỉ có giá trị trong nội dung câu chữ mà ngay từ nhan đề cũng đã thể hiện được điều đó.

d. Tóm tắt

Tuyên ngôn Độc lập đã trích dẫn hai bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Mỹ, “Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền” của Pháp để khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam. Sau đó, bản tuyên ngôn lên án tội ác của thực dân Pháp đối với dân tộc Việt Nam trong đó hơn 80 năm xâm lược. Đó là tội ác về kinh tế, chính trị, văn hóa giáo dục và tội bán nước hai lần cho Nhật. Đồng thời cổ vũ tinh thần đấu tranh của dân tộc Việt Nam. Cuối cùng là lời tuyên bố độc lập.

e. Tổng kết

- Nội dung: Tuyên ngôn Độc lập là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta, đánh dấu kỉ nguyên độc lập, tự do của nước Việt Nam mới.

- Nghệ thuật: lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, ngôn ngữ hùng hồn, sử dụng các thủ pháp nghệ thuật hợp lý…

Chia sẻ bởi: 👨 Tiểu Thu
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tài liệu tham khảo khác

Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo