Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Download.vn sẽ cung cấp tài liệu Soạn văn 8: Nhà thơ của quê hương, làng cảnh Việt Nam, hướng dẫn chuẩn bị bài chi tiết.
Các bạn học sinh lớp 8 hãy cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu được chúng tôi đăng tải ngay sau đây.
Đề bài: Em biết những tác phẩm văn học nào viết về mùa thu? Chia sẻ với các bạn về vẻ đẹp của mùa thu trong một tác phẩm mà em yêu thích.
Hướng dẫn giải:
Những tác phẩm văn học viết về mùa thu: Đây mùa thu tới (Xuân Diệu), Sang Thu (Hữu Thỉnh), Tiếng thu (Lưu Trọng Lư),...
Trả lời câu hỏi
Câu 1. Văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam bàn luận về vấn đề gì? Những yếu tố nào giúp em nhận ra điều đó?
Hướng dẫn giải:
- Vấn đề được bàn luận: vẻ đẹp của làng quê Việt Nam trong ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
- Cơ sở: nhan đề trực tiếp nêu vấn đề được bàn luận, nội dung của văn bản đã khám phá đặc sắc về nội dung và nghệ thuật trong ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
Câu 2. Tác giả bài nghị luận chỉ ra đặc điểm chung nào ở ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến?
Hướng dẫn giải:
Nguyễn Khuyến viết về mùa thu với những hình ảnh đặc trưng của đồng bằng xứ Bắc, khiến mùa thu hiện lên có thật, rất sống chứ không mang tính sách vở từ văn chương.
Câu 3. Tuy có điểm gặp gỡ, nhưng mỗi bài thơ thu vẫn có vẻ đẹp riêng. Em hãy tìm các luận điểm thể hiện sự khác biệt và nêu các lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu mà tác giả sử dụng để làm sáng tỏ luận điểm.
Hướng dẫn giải:
a. Thu ẩm
- Luận điểm: bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa thu ở nhiều thời điểm, sự khái quát về cảnh thu.
- Lí lẽ:
- Bằng chứng: các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài thu ẩm và hai câu thơ chữ Hán của Nguyễn Khuyến.
b. Thu vịnh
- Luận điểm: Bài thơ cái đẹp, cái thần của mùa thu hơn cả, vẻ thanh - trong - nhẹ - cao.
- Các lí lẽ của tác giả về cái thần, cái hồn của mùa thu đều hướng đến làm sáng tỏ cho ý kiến về vẻ thanh - trong - nhẹ - cao.
- Bằng chứng: các câu, cụm từ dẫn từ bài Thu Vịnh.
c. Thu điếu
- Luận điểm: Bài thơ điển hình cho vẻ đẹp làng quê Bắc Bộ.
- Lí lẽ:
- Bằng chứng: các hình ảnh, câu thơ được dẫn ra từ bài Thu điếu.
Câu 5. Tác giả đã sử dụng những cách nêu bằng chứng nào? Em có nhận xét gì về cách phân tích bằng chứng của tác giả?
Hướng dẫn giải:
=> Giúp người đọc hiểu rõ hơn về những bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
Câu 6. Xuân Diệu cho rằng ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến là thành công tốt đẹp của quá trình “dân tộc hóa nội dung mùa thu” và “dân tộc hóa hình thức lời thơ”. Em suy nghĩ như thế nào về nhận định trên.
Hướng dẫn giải:
Câu 7. Em có nhận xét gì về nghệ thuật nghị luận văn bản (cách mở đầu, dẫn dắt vấn đề, tổ chức luận điểm, ngôn ngữ, giọng văn nghị luận,...)?
Hướng dẫn giải:
Bài viết được tổ chức mạch lạc, chặt chẽ:
Viết kết nối với đọc
Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nhận của em về một hình ảnh đặc sắc trong một bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
Hướng dẫn giải:
Mẫu 1
Khi đọc bài thơ Thu điếu, tôi cảm thấy ấn tượng nhất với hình ảnh bức tranh thu được tác giả khắc họa:
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
Tác giả Nguyễn Khuyến đã khắc họa bức tranh thu nơi làng quê Bắc bộ bằng những hình ảnh giản dị, quen thuộc. Ao thu hiện lên với làn nước trong veo, mang dáng vẻ lạnh lẽo của mùa thu. Nổi bật ở đó là chiếc thuyền câu “bé tẻo teo”. Sự đối lập về kích thước giữa ao thu rộng lớn với chiếc thuyền câu bé nhỏ khiến không gian câu thơ càng thêm rộng mở và trống trải. Điểm nhìn của nhân vật trữ tình từ gần mở rộng ra xa. Trên cao, bầu trời xanh ngắt, cao vợi đem lại cảm giác thoáng đãng vô cùng. Tác giả đã lấy chiếc thuyền câu nhỏ bé làm trung tâm, dường như nhân vật trữ tình đang ở đó để quan sát khung cảnh thiên nhiên, từ đó phóng tầm mắt ra xa là trời cao, ao rộng - các chiều kích không gian đều được khai mở toàn phần. Tất cả kết hợp với nhau, tạo nên bức tranh mùa thu tĩnh lặng đến lạ lùng.
Mẫu 2
Khi đọc bài thơ “Thu điếu”, tôi cảm thấy ấn tượng nhất với hình ảnh của nhân vật trữ tình trong hai câu thơ cuối:
“Tựa gối ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo”
Nhà thơ Nguyễn Khuyến đã khắc họa hình ảnh nhân vật trữ tình đang ngồi câu cá. Cụm từ “tựa gối ôm cần” gợi ra tư thế của người câu cá, cũng là một tâm thế nhàn của một nhà thơ đã thoát vòng danh lợi. Âm thanh “cá đâu đớp động”, thêm từ “đâu” gợi lên sự mơ hồ, xa vắng và chợt tỉnh. Người câu cá phải chăng cũng chính là tác giả - một con người yêu nước thương dân nhưng bất lực trước thời cuộc, không cam tâm làm tay sai cho thực dân Pháp nên đã cáo bệnh, từ quan. Và rồi, tâm hồn bỗng chợt tỉnh trở về thực tại khi “cá đâu đớp động dưới chân bèo”. Không gian có lẽ phải vô cùng yên tĩnh mới có thể lắng nghe được tiếng cá đớp động. Nhờ có không gian tĩnh lặng đó đã góp phần diễn tả tâm trạng buồn bã, cô quạnh trong lòng nhà thơ.
a. Cuộc đời
- Xuân Diệu (1916 - 1985), còn có bút danh là Thảo Tra, tên thật là Ngô Xuân Diệu.
- Ông thân sinh của Xuân Diệu là một nhà nho, quê ở làng Trảo Nha (nay là xã Đại Lộc), huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
- Ông lớn lên ở Quy Nhơn. Sau khi tốt nghiệp tú tài, ông đi dạy học tư và làm viên chức ở Mĩ Tho (nay là Tiền Giang), sau đó ra Hà Nội sống bằng nghề viết văn, là thành viên của Tự lực văn đoàn.
- Xuân Diệu tham gia mặt trận Việt Minh trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, hăng say hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật.
- Ông là Ủy viên của Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam các khóa I, II, III. Năm 1983, ông được bầu là Viện sĩ Thông tấn Viện Hàn lâm nghệ thuật Cộng hòa dân chủ Đức.
b. Sự nghiệp
- Xuân Diệu được mệnh danh là “nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới” (Hoài Thanh), là “ông hoàng của thơ tình yêu Việt Nam”.
- Ông đã đem đến cho thơ ca đương thời một sức sống mới, một nguồn cảm hứng mới, thể hiện một quan niệm sống mới mẻ, cùng với những cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo.
- Ông là nhà thơ của mùa xuân, của tình yêu và của tuổi trẻ. Giọng thơ Xuân Diệu sôi nổi, đắm say và yêu đời.
- Sau Cách mạng, thơ ông hướng vào đời sống, thực tế và giàu tính thời sự. Ông cổ vũ và hăng hái thể hiện khuynh hướng tăng cường chất hiện thực trong thơ.
- Một vài đánh giá:
“Xuân Diệu mới nhất trong các nhà thơ mới - nên chỉ những người còn trẻ mới thích đọc Xuân Diệu, mà đã thích thì phải mê. Xuân Diệu không như Huy Cận vừa bước vào làng thơ đã được người ta dành ngay cho chỗ ngồi yên ổn. Xuân Diệu đến giữa chúng ta tới nay đã ngót năm năm mà những tiếng khen chê chưa ngớt. Người khen, khen hết sức; người chê, chê không tiếc lời”
(Thi nhân Việt Nam - Hoài Thanh, Hoài Chân)
“Xuân Diệu đào hoa và đam mê, cả đời đuổi theo mộng, nhiều mộng, nhiều mối tình trai.”
(Cát bụi chân ai - Tô Hoài)
“Thơ ông tài hoa, tinh tế và sang trọng.”
(Chân dung và đối thoại - Trần Đăng Khoa)
- Một số tác phẩm nổi tiếng:
a. Xuất xứ
Xuân Diệu, Các nhà thơ cổ điển Việt Nam, tập II, NXB Văn học, Hà Nội, 1982, tr. 174 – 185)
b. Bố cục
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: