Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 10 năm 2025 - 2026 gồm 3 sách Cánh diều, Chân trời sáng tạo và Kết nối tri thức. Đề cương hệ thống kiến thức cần nắm kèm theo đề minh họa có đáp án giải chi tiết kèm theo.
Đề cương ôn tập giữa học kì 2 Ngữ văn 10 giúp các em học sinh hệ thống hóa kiến thức đã học, định hướng những nội dung trọng tâm cần ôn luyện, từ đó giúp tránh học lan man, không hiệu quả. Thông qua đề cương ôn tập giữa kì 1 Văn 10 các em học sinh có thể củng cố hiểu biết về các tác phẩm văn học, kiến thức tiếng Việt và kĩ năng làm văn, đồng thời rèn luyện khả năng tư duy và trình bày bài viết. Nhờ có đề cương ôn tập, việc chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa học kì trở nên chủ động, khoa học và đạt kết quả tốt hơn. Bên cạnh đó quý thầy cô tham khảo thêm đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 10.
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ……… TRƯỜNG THPT …… |
NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II Môn: NGỮ VĂN Khối: 10 Năm học: 2025-2026 |
BÀI 5: THƠ VĂN NGUYỄN TRÃI
|
ĐỌC |
|
- Vận dụng được hiểu biết về bối cảnh lịch sử, văn hóa, về tác giả và thể loại vào việc đọc hiểu các tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Trãi. - Phân tích/cảm nhận và đánh giá được giá trị nội dung, nghệ thuật tiêu biểu của thơ văn Nguyễn Trãi; qua đó thấy được vẻ đẹp con người, thơ văn và những đóng góp của ông cho sự phát triển của văn học dân tộc. |
|
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT |
|
Thực hành nhận biết và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong văn bản. |
|
VIẾT |
|
- Viết được văn bản nghị luận văn học: phân tích, cảm nhận hay đánh giá một tác phẩm, một đoạn trích thơ văn Nguyễn Trãi. - Bài viết phải đảm bảo bố cục một bài nghị luận văn học. |
BÀI 6. TIỂU THUYẾT VÀ TRUYỆN NGẮN
|
ĐỌC |
|
|
TIỂU THUYẾT |
TRUYỆN NGẮN |
|
- Tác phẩm tự sự cỡ lớn, có khả năng phản ánh đời sống rộng lớn, không bị giới hạn. - Cốt truyện phức tạp, được xây dựng trên nhiều sự kiện, nhiều mối xung đột - Nhân vật đa dạng, nhiều tuyến, với diễn biến tâm lí phức tạp |
- Tác phẩm tự sự cỡ nhỏ, hướng tới khắc họa một hiện tượng trong đời sống - Cốt truyện thường diễn ra trong thời gian, không gian hạn chế; kết cấu thường đơn giản, có ít nhân vật; chú ý xây dựng nội dung cô đúc, chi tiết có sức ám ảnh, ý tưởng sắc sảo được thể hiện qua tình huống bất ngờ, lời văn hàm súc, mang nhiều ẩn ý. |
|
- Điểm nhìn nghệ thuật: vị trí quan sát của người kể chuyện trong tương quan với nhân vật, sự việc được trần thuật. - Người kể chuyện hạn tri: thường là người kể chuyện theo ngôi kể thứ nhất, thường trực tiếp tham dự hoặc chứng kiến các sự việc xảy ra trong truyện nên không biết được những diễn biến trong suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật khác… - Người kể chuyện toàn tri: thường là người kể chuyện theo ngôi thứ ba, không trực tiếp tham gia câu chuyện nhưng là người quan sát toàn năng, biết hết tất cả mọi việc… |
|
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT |
|
Nhận biết được đặc điểm, tác dụng và biết sử dụng biện pháp tu từ chêm xen. |
|
VIẾT |
|
Viết được văn bản nghị luận văn học: phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện hoặc một đoạn trích trong truyện. Bài viết phải đảm bảo bố cục một bài nghị luận văn học. * Mở bài: Nêu vấn đề nghị luận * Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận: - Phân tích bối cảnh, sự kiện chính… - Phân tích, nhận xét ngoại hình, hành động, phẩm chất, tính cách …của nhân vật - Đánh giá chung + Giá trị nội dung, tư tưởng… + Nhận xét, đánh giá về nghệ thuật xây dựng nhân vật, tác phẩm * Kết bài: Khái quát vấn đề và nêu thông điệp tác giả gửi gắm. |
I. ĐỌC HIỂU: 4.0 điểm
- Hình thức tự luận: 5 câu hỏi
- Nội dung:
+ Đọc hiểu văn bản ngoài sách giáo khoa
+ Văn bản đọc hiểu là thơ văn Nguyễn Trãi, tác phẩm truyện
+ Kiến thức đọc hiểu văn bản: phương thức biểu đạt, thể loại, biện pháp tu từ, nhan đề, ý nghĩa hình ảnh, chi tiết…
II. Viết: 6.0 điểm
1. Hình thức tự luận.
2. Nội dung:
- Viết bài văn nghị luận văn học phân tích, đánh giá về một tác phẩm của Nguyễn Trãi.
- Viết bài văn nghị luận văn học phân tích, đánh giá về một tác phẩm truyện ngắn hoặc đoạn trích trong tác phẩm truyện ngắn, tiểu thuyết (nhân vật, tình huống, chi tiết đặc sắc,…)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: NGỮ VĂN 10
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
BẢO KÍNH CẢNH GIỚI (Bài 38)
- Nguyễn Trãi -
Mấy phen lần bước dặm thanh vân,
Đeo lợi làm chi luống nhọc thân.
Nhớ chúa lòng còn đơn một tấc
Âu thì tóc đã bạc mười phân.
Trì thanh cá lội in vừng nguyệt,
Cây tĩnh chim về rợp bóng xuân.
Dầu phải dầu chăng mặc thế,
Đắp tai biếng mảng sự vân vân.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2. Chỉ ra những hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong bài thơ.
Câu 3. Xác định và nêu hiệu quả của biện pháp nghệ thuật trong hai câu thơ.
Trì thanh cá lội in vừng nguyệt,
Cây tĩnh chim về rợp bóng xuân
Câu 4. Trình bày thái độ của Nguyễn Trãi thể hiện qua câu Đeo lợi làm chi luống nhọc thân.
Câu 5. Từ nội dung bài thơ, anh chị nêu quan điểm của mình về xu hướng bỏ phố về quê của một bộ phận người trẻ hiện nay và lý giải ngắn gọn về quan điểm đó.
II. VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1. Anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (150 chữ) cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi thể hiện trong bài thơ.
Câu 2: Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc vượt qua được những cám dỗ trong cuộc sống hiện đại ngày nay.
Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
...............
Xem đầy đủ nội dung đề cương trong file tải về
|
TRƯỜNG THPT ……… BỘ MÔN NGỮ VĂN |
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II - LỚP 10 NĂM HỌC 2025- 2026 |
I. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ÔN TẬP
Phần 1: Nội dung kiến thức cần ôn tập
Văn bản:
- Vận dụng hiểu biết về Nguyễn Trãi để đọc hiểu một số tác phẩm của ông.
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử - văn hóa được thể hiện trong văn bản văn học.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện: người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ nhất, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hóa từ văn bản.
Văn học trung đại Việt Nam
|
Nội dung |
Kiến thức |
|
1. Quá trình hình thành |
Văn học trung đại Việt Nam hình thành, phát triển trong khoảng thời gian từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX, trong thời kì phong kiến. |
|
2. Đặc điểm chung |
- Gồm hai bộ phận: văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ Nôm. - Văn học trung đại Việt Nam có liên hệ mật thiết với nguồn mạch văn học dân gian; đồng thời tiếp thu một cách chọn lọc, sáng tạo tinh hoa của nhiều nền văn học trong khu vực, đặc biệt là văn học cổ điển Trung Hoa. - Văn học trung đại Việt Nam luôn gắn bó sâu sắc với vận mệnh của quốc gia, dân tộc, thể hiện rõ tinh thần yêu nước và đề cao các giá trị nhân văn, nhân đạo. - Văn học trung đại mang tính quy phạm, sáng tác văn học phải tuân theo những quy định chặt chẽ có tính khuôn mẫu, từ quan điểm sáng tác, kiểu tư duy nghệ thuật, hình thức thể loại đến hệ thống thi liệu và các thủ pháp ngôn ngữ,... |
|
3. Các tác giả |
Nền văn học trung đại Việt Nam được tạo dựng bởi các thế hệ trí thức giàu ý thức tự tôn dân tộc. Tác giả văn học trung đại Việt Nam hấp thụ tinh hoa văn hoá dân gian của người Việt và tiếp nhận ảnh hưởng của các hệ tư tưởng Nho, Phật, Đạo theo xu hướng dân tộc hoá. Nhiều tác giả là anh hùng dân tộc có đóng góp to lớn cho sự nghiệp dựng nước và giữ nước. |
|
4. Văn nghị luận Việt Nam trung đại |
Văn nghị luận Việt Nam thời trung đại có thành tựu rất phong phú, được viết theo nhiều thể văn khác nhau như hịch, cáo, chiếu, biểu thư, trát, luận thuyết, tự, bạt,... Văn nghị luận thời trung đại thường có bố cục mang tính quy phạm Với các phần đảm nhiệm những chức năng cụ thể, lời văn chứa nhiều điển tích, điển cố, lập luận chặt chẽ,... Trong đó, hịch, cáo, chiếu, thư là những thể văn tiêu biểu nhất. |
Người kể chuyện ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
|
Nội dung |
Người kể chuyện ngôi thứ nhất |
Người kể chuyện ngôi thứ ba |
|
1. Khái niệm |
Người kể chuyện ngôi thứ nhất là người kể xưng “tôi” hoặc một hình thức tự xưng tương đương. |
Người kể chuyện ngôi thứ ba là người kể chuyện ẩn danh, không trực tiếp xuất hiện trong tác phẩm như một nhân vật, không tham gia vào mạch vận động của cột truyện và chỉ được nhận biết qua lời kể. |
|
2. Đặc điểm |
- Tuỳ theo mức độ tham gia vào mạch vận động cốt truyện, người kể chuyện ngôi thứ nhất có thể là nhân vật chính, nhân vật phụ, người chứng kiến, người kể lại câu chuyện được nghe từ người khác hay xuất hiện với vai trò tác giả “lộ diện”. - Người kể chuyện ngôi thứ nhất thường là người kể chuyện hạn trị (không biết hết mọi chuyện), trừ trường hợp ở vai trò tác giả “lộ diện” vận dụng quyền năng “biết hết" của mình. |
Người kể chuyện ngôi thứ ba có khả năng nắm bắt tất cả những gì diễn ra trong câu chuyện, kể cả những biểu hiện sâu kín trong nội tâm nhân vật, do vậy có khả năng trở thành người kể chuyện toàn tri (biết hết mọi chuyện), song người kể chuyện ngôi thứ ba có sử dụng quyền năng toàn trị hay không còn tuỳ thuộc vào nguyên tắc tổ chức truyện kể của từng tác phẩm.
|
|
3. Lời người kể chuyện |
Lời người kể chuyện là lời kể, tả, bình luận của người kể chuyện, có chức năng khắc hoạ bối cảnh, thời gian, không gian, miêu tả sự việc, nhân vật, thể hiện cách nhìn nhận, thái độ đánh giá đối với sự việc, nhân vật. |
|
|
4. Lời nhân vật |
Lời của nhân vật là lời nói gắn với ý thức và cách thể hiện của nhân vật trong hình thức lời nói trực tiếp hay gián tiếp. |
|
|
5. Quyền năng của người kể chuyện |
Thể hiện ở phạm vi miêu tả, phân tích, lí giải và mức độ định hướng đọc trong việc cắt nghĩa, đánh giá sự kiện, nhân vật được khắc hoạ trong tác phẩm văn học. |
|
Cảm hứng chủ đạo
|
Nội dung |
Kiến thức |
|
|
1. Khái niệm |
Cảm hứng chủ đạo của một tác phẩm văn học là tình cảm, thái độ được thể hiện xuyên suốt tác phẩm đối với những vấn đề cuộc sống được nêu ra. Cảm hứng chủ đạo chi phối hình thức thể hiện, toát lên từ toàn bộ tác phẩm và có khả năng tác động mạnh vào cảm xúc của người tiếp nhận. |
|
|
|
|
II. MA TRẬN ĐỀ THI
|
TT |
Kĩ năng |
Nội dung/đơn vị kĩ năng |
Mức độ nhận thức |
Tổng % điểm |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
TL |
TL |
TL |
TL |
||||
|
1 |
Đọc hiểu |
Đọc - hiểu thơ trữ tình ( thơ Nôm Nguyễn Trãi) |
2 |
1 |
1 |
|
40 |
|
2 |
Viết |
Viết đoạn văn nghị luận về bài thơ(1 phương diện nội dung, nghệ thuật…) |
1* |
1* |
1* |
1* |
20 |
|
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội. |
1* |
1* |
1* |
1* |
40 |
||
|
Tỷ lệ |
22,5% |
35% |
42,5% |
100 % |
|||
.............
Xem đầy đủ nội dung đề cương trong file tải về
|
SỞ GD VÀ ĐT ...... TRƯỜNG THPT .............. |
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II (Năm học 2025-2026) MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10 |
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hóa từ văn bản; nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm văn học đối với quan niệm, cách nhìn, cách nghĩ và tình cảm của người đọc; thể hiện được cảm xúc và sự đánh giá của cá nhân về tác phẩm.
- Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản. Phân tích được mối quan hệ giữa các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của chúng trong việc thể hiện nội dung chính của văn bản.
- Xác định được ý nghĩa của văn bản. Dựa vào các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản để nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết.
- Nhận biết và phân tích được vai trò của của các yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận. Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hoá, xã hội từ văn bản.
- Vận dụng những hiểu biết về Nguyễn Trãi để đọc hiểu một số tác phẩm từ tác gia này.
2. Một số đặc điểm của thơ
|
Nội dung |
Kiến thức |
|
1. Tình cảm, cảm xúc trong thơ |
Là những rung động nội tâm, những cảm nhận của nhà thơ về cuộc sống. Tình cảm, cảm xúc trong thơ đánh thức những rung động tinh tế trong trái tim người đọc. |
|
2. Cảm hứng chủ đạo trong thơ |
Cảm hứng chủ đạo trong thơ là trạng thái tình cảm mãnh liệt, say đắm xuyên suốt tác phẩm thơ, tác động đến cảm xúc của những người tiếp nhận tác phẩm. Một tác phẩm thơ có thể có nhiều cảm hứng, nhưng chỉ có một cảm hứng chủ đạo vì đó là cảm hứng chính, bao trùm tác phẩm. |
3. Văn nghị luận
|
Nội dung |
Kiến thức |
|
1. Khái niệm |
Là loại văn bản chủ yếu sử dụng lí lẽ và bằng chứng nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một quan điểm, tư tưởng. Sức mạnh của văn nghị luận là ở tính hệ thống của luận điểm, ở tính sắc bén, chặt chẽ của lập luận, ở bằng chứng xác thực, ở niềm tin vào chân lí, chính nghĩa; sự trung thực, chân thành trong tình cảm, cảm xúc của người viết, người nói. |
|
2. Bối cảnh, lịch sử văn hóa trong văn nghị luận |
Bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội là điều kiện, hoàn cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội liên quan đến văn bản, giúp cho việc hiểu văn bản được sâu sắc hơn. Với việc đọc hiểu văn bản nghị luận cũng vậy, cần tìm hiểu bối cảnh ra đời của tác phẩm để hiểu rõ mục đích viết, nội dung của văn bản. |
Văn nghị luận trung đại
|
Nội dung |
Kiến thức |
|
1. Khái niệm |
Văn nghị luận trung đại mang các đặc điểm của văn nghị luận nói chung nhưng cũng có một số khác biệt đáng lưu ý: tính quy phạm về thể văn, ngôn ngữ và thường có tính chất tổng hợp “bất phân” giữa văn với sử, với triết, giữa văn hình tượng với văn luận lí…. |
Bảng hệ thống hóa thông tin về các văn bản đọc
................
Câu 1. Đọc - hiểu (6,0 điểm)
Câu 2.Tập làm văn (4 Điểm)
Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
BẢO KÍNH CẢNH GIỚI – BÀI 21
Ở bầu thì dáng ắt nên tròn.
Xấu tốt đều thì rắp khuôn.
Lân cận nhà giàu no bữa cám (1) ;
Bạn bè kẻ trộm phải đau đòn (2).
Chơi cùng bầy dại nên bầy dại;
Kết mấy người khôn học nết khôn.
Ở đấng thấp thì nên đấng thấp.
Đen gần mực đỏ gần son.
(Bảo kính cảnh giới – bài 21-
Theo Nguyễn Trãi toàn tập - Đào Duy Anh dịch chú)
Chú thích: (1) và (2) : Lấy ý từ câu tục ngữ "ở gần nhà giàu đau răng ăn cốm, ở gần kẻ trộm ốm lưng chịu đòn". Chữ "đau răng ăn cốm" là đúng chữ câu tục ngữ. Nhưng kẻ ở gần nhà giàu mà được ăn cốm nhiều thì cũng lạ. Chúng tôi cho rằng chính là cám nói chệch đi cho hợp với vần trộm ở câu dưới mà thành cốm.. mà ở gần nhà giàu được no bữa cám thì nghĩa mới thông.
Câu 1. Các phương thức biểu đạt trong bài thơ trên là;
Câu 2. Bài thơ viết theo thể thơ nào?
Câu 3. Phép đối xuất hiện trong những câu thơ nào?
Câu 4. Câu thơ thứ nhất Nguyễn Trãi vận dụng câu tục ngữ dân gian nào?
Câu 5. Dòng nào không liên quan đến nội dung hai câu thơ:
Chơi cùng bầy dại nên bầy dại;
Kết mấy người khôn học nết khôn.
Câu 6. Dòng nào không phải là đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:
Câu 7. Bài học từ bài thơ Bảo kính cảnh giới – bài 21 của Nguyễn Trãi là:
Câu 8. Liệt kê 3 câu tục ngữ được sử dụng trong bài thơ, nêu tác dụng của việc sử dụng các câu tục ngữ này.
Câu 9. Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung hai câu thơ kết:
Ở đấng thấp thì nên đấng thấp
Đen gần mực đỏ gần son.
Câu 10. Anh/chị có đồng tình với quan điểm của tác giả thể hiện trong hai câu thơ sau không, vì sao?
Chơi cùng bầy dại nên bầy dại
Kết mấy người khôn học nết khôn.
Phần 2: Viết (4 điểm)
Hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của một tác phẩm thơ anh/chị đã học hoặc đã đọc.
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần 1: Đọc hiểu (6 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
Câu 1 |
Biểu cảm, nghị luận |
0,5 điểm |
|
Câu 2 |
Thất ngôn xen lục ngôn |
0,5 điểm |
|
Câu 3 |
Hai câu luận |
0,5 điểm |
|
Câu 4 |
Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài |
0,5 điểm |
|
Câu 5 |
Hai câu thơ khuyên mọi người cần phải biết sống hòa đồng, thích nghi cùng hoàn cảnh. |
0,5 điểm |
|
Câu 6 |
Sử dụng hệ thống hình ảnh mang tính ước lệ, tượng trưng. |
0,5 điểm |
|
Câu 7 |
Cần phải biết chọn bạn mà chơi, nên chơi với người tốt, người khôn, tránh kết giao với người xấu. |
0,5 điểm |
|
Câu 8 |
Liệt kê 3 câu tục ngữ được sử dụng trong bài thơ: - Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài - Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng - Ở gần nhà giàu đau răng ăn cốm - Ở gần kẻ trộm ốm lưng chịu đòn Tác dụng của việc sử dụng các câu tục ngữ này: - Các câu tục ngữ trên đều được đúc kết từ kinh nghiệm sống của cha ông để lai, việc vận dụng tục ngữ khiến lời thơ thêm sâu sắc, hàm súc, tự nhiên. Bài học đưa ra gần gũi, dễ hiểu với mọi người. - Các câu thành ngữ còn giúp bài thơ mang sắc thái dân gian độc đáo. |
0,5 điểm |
|
Câu 9 |
Hai câu thơ kết: Ở đấng thấp thì nên đấng thấp. Đen gần mực đỏ gần son. - Lập luận theo cấu trúc nguyên nhân - kết quả, hai câu kết thể hiện quan điểm sống của tác giả: Hoàn cảnh có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển tính cách và phẩm chất con người. - Suy nghĩ của tác giả sâu sắc, mới mẻ, thẳng thắn, là kết quả những trải nghiệm, những cảm nhận tinh tế về cuộc sống |
1,0 điểm |
|
Câu 10 |
- (Nếu) đồng tình, lí giải: + Chơi cùng người xấu, người dại, nếu không cảnh giác, sẽ bị nhiễm thói xấu và trở nên xấu hơn. Còn nếu cứ phải cảnh giác thì thật mệt mỏi. + Chơi cùng người khôn ngoan, sẽ học được những điều hay, lẽ phải, sẽ tốt hơn, tiến bộ hơn từ sự ảnh hưởng ấy. - (Nếu) không đồng tình, lí giải: + Có nhiều người rất bản lĩnh, họ không bị ảnh hưởng bởi môi trường sống, dù có kết giao với người không tốt thì cũng không bị lung lay gì. + Có người không chịu thích nghi, học hỏi, chơi với người khôn cũng không học hỏi được gì. |
1,0 điểm |
Phần 2: Viết (4 điểm)
|
Câu |
Đáp án |
Điểm |
|
|
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề. |
0,25 điểm
0,25 điểm
2,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm |
|
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Phân tích, đánh giá và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của một tác phẩm thơ anh/chị đã học hoặc đã đọc. |
||
|
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới: - Giới thiệu tác phẩm trữ tình (tên tác phẩm, thể loại, tác giả,…) - Nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá. - Xác định chủ đề của tác phẩm trữ tình. - Phân tích, đánh giá chủ đề của tác phẩm. - Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm (phù hợp với đặc trưng của thơ trữ tình hoặc văn xuôi trữ tình). - Đánh giá tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm. - Khẳng định lại một cách khái quát những đặc sắc về nghệ thuật và nét độc đáo về chủ đề của tác phẩm. - Nêu tác động của tác phẩm đối với bản thân hoặc cảm nghĩ sau khi đọc, thưởng thức tác phẩm. |
||
|
d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. |
||
|
e. Sáng tạo - Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. |
.............
Xem đầy đủ nội dung đề cương trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: