Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Giáo dục kinh tế và Pháp luật 10 năm 2025 - 2026 (Sách mới) 6 Đề kiểm tra giữa kì 2 GDKTPL 10 (CV 7991, đáp án, ma trận)

Đề thi giữa học kì 2 Giáo dục kinh tế và Pháp luật 10 năm 2025 - 2026 tổng hợp 6 đề kiểm tra khác nhau có đáp án kèm theo ma trận, bản đặc tả chi tiết. Qua đó giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề, nâng cao khả năng tư duy, tạo sự tự tin trước kì kiểm tra chính thức.

TOP 6 Đề kiểm tra giữa kì 2 Giáo dục kinh tế Pháp luật lớp 10 được biên soạn theo sách kết nối tri thức và Chân trời sáng tạo bám sát CV 7991 và cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT ... nhằm kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức và khả năng vận dụng của học sinh trong giai đoạn giữa học kì II. Nội dung đề kiểm tra giữa kì 2 Giáo dục kinh tế và Pháp luật 10 bao gồm các dạng bài quen thuộc kết hợp với một số câu hỏi vận dụng nhằm phát triển tư duy và khả năng giải quyết vấn đề. Bên cạnh đó các bạn xem thêm: bộ đề thi giữa kì 2 môn Giáo dục kinh tế và Pháp luật 10, bộ đề thi giữa kì 2 môn Ngữ văn 10.

Lưu ý: Bộ đề thi giữa kì 2 Giáo dục kinh tế và Pháp luật 10 năm 2026 có cấu trúc như sau. Tùy vào yêu cầu của từng Sở mà thầy cô ra đề ôn luyện cho các em học sinh của mình.

1. Sách Kết nối tri thức

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Đề 1 + Đề 2: Biên soạn theo CV 7991, có đầy đủ ma trận, đáp án, bản đặc tả, thang điểm 5-2-3
  • Đề 3, 4, 5: Biên soạn theo cấu trúc đề thi tốt nghiệp, có đầy đủ ma trận, đáp án, bản đặc tả

2. Sách Chân trời sáng tạo

  • Đề 1: Biên soạn theo CV 7991, có đáp án, chưa có ma trận, bản đặc tả, thang điểm 5-2-3

1. Đề kiểm tra giữa học kì 2 Giáo dục kinh tế Pháp luật 10 Kết nối tri thức

Ma trận đề thi giữa học kì 2 Giáo dục kinh tế và Pháp luật 10

Đề thi giữa học kì 2 Giáo dục kinh tế và Pháp luật 10

...............

Bản đặc tả có đầy đủ trong file tải về

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Giáo dục kinh tế và Pháp luật 10

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (5,0 điểm)

Câu 1: Cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ mà pháp luật quy định phải làm là hình thức

A. thi hành pháp luật.
B. sử dụng pháp luật.
C. tuân thủ pháp luật.
D. áp dụng pháp luật.

Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây là ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác?

A. Tính giáo dục thuyết phục.
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. Tính xã hội rộng rãi.
D. Tính quy phạm phổ biến.

Câu 3: Hiến pháp quy định phát triển khoa học và công nghệ là

A. trách nhiệm của doanh nghiệp.
B. hoạt động giải trí.
C. quốc sách hàng đầu.
D. nhiệm vụ phụ trợ.

Câu 4: Hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước là khái niệm về

A. hương ước làng xã.
B. pháp luật.
C. tín điều tôn giáo.
D. quy phạm đạo đức.

Câu 5: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ

A. mọi mong muốn của cá nhân.
B. quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
C. quyền lực chính trị của mình.
D. lợi ích của giai cấp cầm quyền.

Câu 6: Tập hợp các quy phạm pháp luật có mối liên hệ mật thiết, thống nhất với nhau, điều chỉnh một lĩnh vực quan hệ xã hội nhất định được gọi là

A. quy phạm pháp luật.
B. văn bản luật.
C. ngành luật.
D. chế định pháp luật.

Câu 7: Công dân không thực hiện các hành vi mà pháp luật cấm (như không buôn bán ma túy, không vượt đèn đỏ) là thực hiện pháp luật dưới hình thức

A. thi hành pháp luật.
B. áp dụng pháp luật.
C. tuân thủ pháp luật.
D. sử dụng pháp luật.

Câu 8: Văn bản nào dưới đây là văn bản quy phạm pháp luật?

A. Đơn xin nghỉ học của học sinh.
B. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của công an xã.
C. Luật Giáo dục do Quốc hội ban hành.
D. Bản án ly hôn của Tòa án.

Câu 9: Theo quy định của Hiến pháp, việc sửa đổi Hiến pháp phải được ít nhất bao nhiêu đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành?

A. 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội.
B. Quá bán tổng số đại biểu.
C. 100% đại biểu có mặt.
D. 3/4 tổng số đại biểu Quốc hội.

Câu 10: Hiến pháp là hệ thống các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý

A. phụ thuộc vào Nghị định.
B. cao nhất.
C. tương đương Pháp lệnh.
D. thấp hơn Bộ luật.

.........

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Câu 1: Về nội dung Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam:

a) Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất, mọi văn bản khác không được trái với Hiến pháp. ĐÚNG
b) Đất đai là tài sản thuộc sở hữu tư nhân, do Nhà nước quản lý. SAI
c) Quyền con người và quyền công dân trong Hiến pháp là hai khái niệm hoàn toàn giống nhau. SAI
d) Bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc là một trong những nội dung cơ bản về văn hóa, xã hội của Hiến pháp. ĐÚNG

Câu 2: Nhận định về hệ thống pháp luật và thực hiện pháp luật:

a) Sử dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật mang tính bắt buộc đối với mọi chủ thể. SAI
b) Công dân A kinh doanh hàng hóa và nộp thuế đầy đủ là đang thực hiện hình thức "Thi hành pháp luật". ĐÚNG
c) Văn bản quy phạm pháp luật chỉ do Quốc hội ban hành. SAI
d) Chỉ có cơ quan, cán bộ công chức nhà nước có thẩm quyền mới được thực hiện hình thức "Áp dụng pháp luật". ĐÚNG

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm): Sau khi tốt nghiệp Đại học, chị H đã làm hồ sơ đăng ký thành lập công ty truyền thông và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh.

Hành vi đăng ký thành lập doanh nghiệp của chị H thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào? Vì sao?

Câu 2 (2,0 điểm): Hiện nay, một số bạn trẻ cho rằng các loại hình nghệ thuật truyền thống như Chèo, Tuồng, Cải lương... đã lạc hậu, không còn phù hợp với thời đại công nghệ số nên không cần phải bảo tồn hay học hỏi, mà chỉ nên tập trung tiếp thu văn hóa phương Tây cho "sành điệu".

a) Căn cứ vào nội dung của Hiến pháp về văn hóa, em hãy bày tỏ quan điểm của mình về suy nghĩ trên.

b) Em hãy nêu 02 trách nhiệm của công dân trong việc xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam.

.............

Nội dung đề thi có đầy đủ trong file tải về

Đáp án đề thi giữa học kì 2 Giáo dục kinh tế và Pháp luật 10

............

Tải file tài liệu để xem thêm đề thi giữa kì 2 lớp 10

2. Đề kiểm tra giữa kì 2 Giáo dục kinh tế Pháp luật 10 Chân trời sáng tạo

Đề kiểm tra giữa kì 2 Giáo dục kinh tế Pháp luật 10

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO…….

BỘ MÔN GIÁO DỤC KT&PL

ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ

NĂM HỌC 2025 - 2026

Lớp 10 (Chân trời sáng tạo)

Họ tên học sinh : ……………………………………………..Số báo danh …………………

PHẦN I. (5 điểm) Trắc nghiệm 4 phương án. Thí sinh Chọn một phương án đúng nhất.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4.

Anh M là chủ một cơ sở sản xuất đồ gỗ thủ công mỹ nghệ. Nhận thấy nhu cầu thị trường dịp Tết tăng cao, anh muốn nhập thêm nguyên liệu gỗ và mua một máy cắt CNC mới để tăng năng suất. Tuy nhiên, số vốn hiện có của anh không đủ. Dựa trên uy tín kinh doanh lâu năm và phương án kinh doanh khả thi, anh M đã đến Ngân hàng X để làm thủ tục vay 500 triệu đồng với thời hạn 12 tháng. Ngân hàng đã thẩm định và đồng ý giải ngân. Theo hợp đồng, định kỳ hàng tháng anh M phải trả một khoản tiền lãi và đến khi đáo hạn (hết 12 tháng), anh phải hoàn trả toàn bộ số tiền gốc đã vay.

Câu 1. Vai trò của hoạt động tín dụng đối với cơ sở sản xuất của anh M được thể hiện ở đâu?

A. Đảm bảo nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
B. Giúp anh M trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước.
C. Giúp anh M thâu tóm các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ khác.
D. Khuyến khích anh M tiêu dùng xa xỉ thay vì đầu tư.

Câu 2. Quan hệ giao dịch giữa anh M và Ngân hàng X trong thông tin trên được gọi là quan hệ gì?

A. Quan hệ mua bán hàng hóa.
B. Quan hệ tín dụng.
C. Quan hệ liên doanh, liên kết.
D. Quan hệ trao đổi hiện vật.

Câu 3. Số tiền chênh lệch mà anh M phải trả thêm cho ngân hàng ngoài số tiền 500 triệu đồng tiền gốc ban đầu được gọi là gì?

A. Tiền phạt vi phạm hợp đồng.
B. Lệ phí quản lý tài khoản.
C. Tiền lãi.
D. Thuế thu nhập cá nhân.

Câu 4. Trong giao dịch này, đặc điểm "tính hoàn trả" của tín dụng được thể hiện như thế nào?

A. Anh M chỉ cần trả tiền lãi hàng tháng, không cần trả gốc.
B. Anh M chỉ cần hoàn trả số tiền gốc ban đầu sau 12 tháng.
C. Anh M phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi suất theo thỏa thuận.
D. Ngân hàng sẽ giữ lại máy móc của anh M nếu anh làm ăn không có lãi.

Câu 5: Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?

A. Thuế giá trị gia tăng.
B. Thuế thu nhập cá nhân.
C. Thuế nhập khẩu.
D. Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Câu 6: Loại thuế nào dưới mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một?

A. Thuế trực thu.
B. Thuế gián thu.
C. Thuế giá trị gia tăng.
D. Thuế sử dụng đất.

Câu 7: Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là

A. tài chính nhà nước.
B. kho bạc nhà nước.
C. tiền tệ nhà nước.
D. ngân sách nhà nước.

Câu 8: Theo quy định của Luật ngân sách, mục đích của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?

A. Để có tiền thực hiện hoạt động ngoại giao.
B. Để xây dựng các cơ quan Nhà nước.
C. Để tạo nên sự giàu có cho đất nước.
D. Để ổn định chính trị-xã hội, phát triển kinh tế.

Câu 9: Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?

A. Bắt buộc.
B. Tự nguyện.
C. Không bắt buộc.
D. Cưỡng chế.

Câu 10: Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?

A. Thuế giá trị gia tăng.
B. Thuế thu nhập cá nhân.
C. Thuế tiêu thụ đặc biệt.
D. Thuế nhập khẩu.

................

PHẦN II. (2 điểm) Câu trắc nghiệm dạng Đúng – Sai.

Thí sinh trả lời câu 1, 2. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh Chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Các chị A, B, C và chị D đều là nhân viên thiết kế đồ họa mới ra trường với mức thu nhập tương đương nhau. Để phục vụ công việc, các chị cần mua mỗi người một chiếc máy tính xách tay cấu hình cao trị giá khoảng 40 triệu đồng. Tuy nhiên, do chưa có tiền tiết kiệm nên các chị chưa đủ khả năng thanh toán một lần. Chị A quyết định mua máy bằng hình thức trả góp qua thẻ tín dụng ngân hàng, cam kết trả cả gốc và lãi hàng tháng trong vòng 1 năm. Chị B thì quyết định tiếp tục dùng máy tính cũ, hàng tháng trích tiền lương gửi tiết kiệm đến khi đủ tiền mới mua máy mới. Chị C do cần máy gấp để nhận dự án nên đã liều lĩnh vay tiền qua một ứng dụng (app) cho vay trực tuyến không rõ nguồn gốc với lãi suất tính theo ngày rất cao. Chị D lại chọn cách mượn bố mẹ một nửa số tiền (không tính lãi), số còn lại chị vay từ Quỹ hỗ trợ việc làm của địa phương với lãi suất ưu đãi.

a. Việc làm của chị C tiềm ẩn nhiều rủi ro bị lừa đảo.

b. Nếu chị A không thanh toán đúng hạn, chị sẽ bị ngân hàng phạt phí trả chậm và bị ghi nhận lịch sử nợ xấu.

c. Điểm giống nhau giữa hình thức huy động vốn của chị A và chị C là đều phải chịu trách nhiệm hoàn trả cả vốn gốc và lãi suất

d. Hình thức chị B lựa chọn là một hình thức tín dụng.

Câu 2: M có chị gái mở cửa hàng kinh doanh quần áo thời trang trên phố. Chi phí thuê địa điểm, nhân viên ngày càng tăng nên lời lãi không được bao nhiêu. Mặt khác, xu hướng mua sắm trực tuyến ảnh hưởng lớn việc tiêu thụ của cửa hàng. Thấy công việc kinh doanh của chị gái ế ẩm, M khuyên chị nên chuyển sang hình thức kinh doanh online, mở gian hàng trên các chợ thương mại điện tử, đăng hình ảnh quảng cáo chất lượng sản phẩm cao hơn thực tế để thu hút khách hàng.

a. Kinh doanh trực tuyến chỉ cần đầu tư công nghệ, không cần nhà xưởng.

b. Xu hướng mua sắm trực tuyến đang ngày càng phổ biến và ảnh hưởng lớn đến việc tiêu thụ của cửa hàng truyền thống.

c. M đã khuyên chị gái nên chuyển sang hình thức kinh doanh online và mở gian hàng trên các chợ thương mại điện tử để tăng khả năng tiếp cận khách hàng.

d. Đăng hình ảnh quảng cáo chất lượng sản phẩm cao hơn thực tế để thu hút khách hàng là một cách kinh doanh hay, nên làm để thu hút khách hàng.

PHẦN III. TỰ LUẬN. (3 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Tính chênh lệch giữa việc sử dụng tiền mặt và mua tín dụng trong tình huống sau:

Anh B quyết định vay vốn ngân hàng số tiền 500 triệu đồng để đầu tư mua dàn máy móc mới cho xưởng mộc với mức lãi suất 10,5%/năm. Anh B cam kết trả nợ gốc và lãi một lần sau đúng 1 năm.

a. Đến hạn thanh toán, số tiền lãi anh B phải trả cho ngân hàng là bao nhiêu?

b. Giả sử do kinh doanh khó khăn, anh B có ý định trốn nợ. Em hãy đưa ra lời khuyên cho anh B.

Câu 2: (1 điểm)

Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành tại Việt Nam, các mặt hàng như Rượu và Bia phải chịu mức thuế suất rất cao (ví dụ: Rượu từ 20 độ trở lên chịu mức thuế suất là 65%).

a. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết loại thuế nào đang điều tiết lên mặt hàng Rượu và Bia được nhắc đến ở trên?

b. Em hãy giải thích tại sao Nhà nước lại quy định mức thuế cao như vậy đối với mặt hàng này?

,...........

Xem đầy đủ đề thi trong file tải về

Đáp án đề thi giữa học kì 2 Giáo dục kinh tế Pháp luật 10

Đáp án có đầy đủ trong file tải về

............

Tải file tài liệu để xem thêm đề thi giữa kì 2 Kinh tế và pháp luật 10

.................

Tải file tài liệu để xem thêm đề thi giữa kì 2 lớp 10

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Giáo dục kinh tế và Pháp luật 10 năm 2025 - 2026 (Sách mới)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo